Chính thức sĩ quan công an nhân dân, quân đội có thể trở thành Luật sư công theo Kết luận 23 như thế nào?
Ngày 07/4/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 23-KL/TW về Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay".
Tải về >> Kết luận 23-KL/TW năm 2026
Cụ thể, Bộ Chính trị thống nhất chủ trương thông về chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với một số nội dung được quy định tại Kết luận 23-KL/TW năm 2026 như sau:
- Thực hiện thí điểm chế định luật sư công tại:
+ 8 Bộ (Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Ngoại giao, Nông nghiệp và Môi trường),
+ Uỷ ban nhân dân 10 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Đồng Nai, Bắc Ninh).
Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01/10/2026 đến ngày 30/9/2028.
Cụ thể, tại Mục 7 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 thì nguồn để trở thành luật sư công bao gồm:
(i) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.
(ii) Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành tại các nghị định của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.
Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức viên chức sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.
Như vậy, trong kết luận về thí điểm chế định Luật sư công chính thức có quy định sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân có thể trở thành luật sư công.

Chính thức sĩ quan công an nhân dân, quân đội có thể trở thành Luật sư công theo Kết luận 23 như thế nào? (Hình từ Internet)
Những đối tượng nào được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư?
Căn cứ tại Điều 16 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định:
Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.
2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.
3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.
Theo đó, có 2 đối tượng được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư bao gồm:
- Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
- Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên.
Người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa mấy lần?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:
Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư
...
3. Người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 02 lần, mỗi lần 06 tháng. Trong trường hợp gia hạn tập sự lần thứ hai mà người tập sự không đạt yêu cầu thì Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự ra quyết định rút tên người đó khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư. Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư có quyền khiếu nại theo quy định của Thông tư này.
Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư phải đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Thời gian tập sự hành nghề luật sư của người tập sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trong quá trình gia hạn tập sự hoặc tập sự lại, người tập sự lập Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư và báo cáo quá trình tập sự theo quy định của Thông tư này.
Theo đó, người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 02 lần, mỗi lần 06 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];