Chính thức chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 719 lượt xem
10:48 | 03/06/2026
Theo quy định mới nhất, chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao?
  2. Mức đóng BHXH tối thiểu hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố là bao nhiêu tiền?
  3. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ai bầu?

Chính thức chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Ngày 26/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ 26/05/2026.

Tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 như sau:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, từ ngày 26/05/2026, tiêu chuẩn trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP.

>> Chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố

>> Chính thức cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Thống nhất Giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026

>> Trung ương chốt Cơ chế tiền lương, thù lao, chế độ đãi ngộ mới cho người lao động, chuyên gia, người có tài năng

>> Không dùng khoản tiền phụ cấp hằng tháng để tính tiền tinh giản biên chế cho người hoạt động KCT

>> Thông tư Bộ Nội vụ ngày 29/5/2026 hướng dẫn khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận

>> Bố trí người KCT cấp xã không có trình độ đại học đủ 05 năm trở lên sau 31/5/2026

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn: Không thể tiếp nhận người KCT cấp xã vào làm công chức tại Công văn 4941/BNV-TCBC năm 2026

>> Công văn 5266 Bộ Nội vụ không giải quyết NĐ154 với người hoạt động KCT cấp xã

>> Chính thức tăng hệ số khoản phụ cấp lên ít nhất 33,33% từ 26/5/2026 đối với toàn bộ người hoạt động không chuyên trách

>> Những điểm đáng chú ý về thôn, tổ dân phố từ 26/5/2026

>> Ngay từ 26/5/2026 tăng liên tiếp 02 lần khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Điều kiện và tiêu chuẩn để người KCT cấp xã ở Chỉ thị 21/CT-TTg được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã

>> Người KCT cấp xã nghỉ theo Chỉ thị 21 được hỗ trợ thêm 30.360.000 đồng/người (Khác chế độ ở NĐ154)

>> Bộ Tài chính yêu cầu cải cách tiền lương trong năm 2026 cho CBCCVC và LLVT toàn diện từ Trung ương tới địa phương

>> Chốt mức phụ cấp mới Trưởng thôn kiêm Bí thư chi bộ từ 26/5/2026

>> Người hoạt động KCT cấp xã sau 31/5/2026 sẽ được làm những công việc gì theo Chỉ đạo của Thủ tướng

>> Chính thức từ 26/5/2026 rút ngắn nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Sau 30/6/2026 không bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới

>> Chính thức ngay từ 26/5/2026 tăng thêm 4.680.000 đồng khoản phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ

Chính thức chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Chính thức chốt 05 Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Mức đóng BHXH tối thiểu hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố là bao nhiêu tiền?

Mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng. Cụ thể:

Mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố được quy định tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Công văn 890/BHXH-QLT năm 2025 như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố không làm việc và không hưởng phụ cấp từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH tháng đó.

Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu hàng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là 187.200 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 01/7/2026 là 202.400 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do ai bầu?

Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố do cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu tại cuộc họp cộng đồng dân cư; kết quả bầu cử được UBND cấp xã công nhận theo quy định.

(Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?