- Chi tiết thủ tục gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài mới nhất năm 2025 theo Thông tư 08, cụ thể ra sao?
- Luật sư nước ngoài gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép bao lâu trong mỗi lần gia hạn?
- Luật sư nước ngoài có nghĩa vụ như thế nào khi hành nghề luật sư tại Việt Nam?
Chi tiết thủ tục gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài mới nhất năm 2025 theo Thông tư 08, cụ thể ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Mục XII phụ lục I kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP thì thủ tục gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài được quy định như sau:
- Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài, luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hoặc tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam về việc tuyển dụng luật sư đó;
+ Bản chính Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định điều kiện gia hạn hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp quyết định việc gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối gia hạn phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, thủ tục gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài được quy định tại khoản 1 Mục XII phụ lục I kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP.

Chi tiết thủ tục gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài mới nhất năm 2025 theo Thông tư 08, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Luật sư nước ngoài gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép bao lâu trong mỗi lần gia hạn?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 82 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sau:
Cấp, gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài
1. Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải có hồ sơ cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài có thời hạn năm năm và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá năm năm.
3. Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài thay thế Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về cấp Giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
4. Hồ sơ cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
b) Giấy tờ xác nhận là luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận về việc tuyển dụng của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, nơi luật sư nước ngoài dự kiến làm việc;
c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư; bản tóm tắt lý lịch nghề nghiệp; phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ khác thay thế.
...
Theo đó, Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của luật sư nước ngoài có thời hạn năm năm và có thể được gia hạn, mỗi lần gia hạn không quá năm năm.
Như vậy, luật sư nước ngoài gia hạn Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam được sử dụng giấy phép trong thời hạn không quá năm năm trong mỗi lần gia hạn.
Luật sư nước ngoài có nghĩa vụ như thế nào khi hành nghề luật sư tại Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật Luật sư 2006 có cụm từ được thay thế bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau:
Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài
1. Luật sư nước ngoài có các quyền sau đây:
a) Lựa chọn hình thức hành nghề tại Việt Nam theo quy định tại Điều 75 của Luật này;
b) Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Luật sư nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;
b) Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Luật này; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
c) Có mặt thường xuyên tại Việt Nam;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, luật sư nước ngoài khi hành nghề luật sư tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:
- Nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;
- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Luật này; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
- Có mặt thường xuyên tại Việt Nam;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Luật Luật sư sửa đổi 2012 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];