Chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 2,249 lượt xem
21:00 | 13/12/2025
Theo Thông tư 99, Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao?
  2. Hình thức kế toán Nhật ký chung được quy định như thế nào?
  3. Sổ kế toán của doanh nghiệp quy định thế nào tại Thông tư 99?

Chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao?

Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp là Mẫu số S03b-DN quy định tại được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực kể từ 01/01/2026. Theo đó, Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng cho chế độ kế toán doanh nghiệp từ 01/01/2026 có dạng như sau:

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung)

Chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao?

Chi tiết Mẫu Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) áp dụng từ 01/01/2026 cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99 ra sao? (Hình từ Internet)

Hình thức kế toán Nhật ký chung được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Phần B Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về hình thức kế toán Nhật ký chung như sau

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại so chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

+ Sổ Cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Sơ đồ 01 dưới đây)

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

+ Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Sổ kế toán của doanh nghiệp quy định thế nào tại Thông tư 99?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định:

Sổ kế toán
1. Sổ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu sổ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì áp dụng biểu mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, Sổ kế toán của doanh nghiệp cần phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu sổ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì áp dụng biểu mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 ra sao?

Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị hồ sơ, nộp đăng ký tạm trú ở đâu và thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký tạm trú được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?