Chi tiết Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao?

15:20 | 28/12/2025
Download Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao?
  2. Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?
  3. Công chứng viên được hưởng các quyền lợi thế nào?

Chi tiết Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao?

Mẫu đề nghị miễn nhiệm công chứng viên đang áp dụng là mẫu TP CC 03 ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP được thay thế bằng Mẫu TP CC 03 tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 11/2025/TT-BTP.

Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) đã được sửa đổi theo Thông tư 11 có dạng như sau:

>> Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 02) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (Mẫu TP CC 01) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

>> Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên (Mẫu TP CC 04) đã được sửa đổi theo Thông tư 11: tải về

* Hướng dẫn cách điền mẫu:

1. Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên.

2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7):

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

3. Thông tin số (8): Cung cấp đầy đủ tên, địa chỉ trụ sở của các tổ chức hành nghề công chứng, thời điểm bắt đầu và kết thúc hành nghề tại từng tổ chức hành nghề công chứng mà công chứng viên đã hành nghề tính đến thời điểm đề nghị miễn nhiệm; trong trường hợp công chứng viên chưa hành nghề thì ghi rõ: “chưa hành nghề”.

4. Thông tin số (9): Trường hợp nơi hành nghề của công chứng viên tại thời điểm đề nghị miễn nhiệm là Văn phòng công chứng thì Trưởng Văn phòng công chứng xác nhận rõ việc công chứng viên đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với Văn phòng công chứng đó; trường hợp nơi hành nghề của ông chứng viên tại thời điểm đề nghị miễn nhiệm là Phòng công chứng thì không phải có xác nhận này.

5. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

>> Tải Mẫu Sổ công chứng giao dịch điện tử (Mẫu TP CC 35) cho tổ chức hành nghề công chứng: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu Sổ theo dõi việc sử dụng lao động đối với tổ chức hành nghề công chứng.

>> Tải Mẫu TP CC 33 Mẫu sổ yêu cầu công chứng: TẠI ĐÂY

>> Tải mẫu lời chứng của công chứng viên đối với văn bản từ chối nhận di sản (Mẫu TP CC 30): tải về

>> Tải mẫu Quyết định thu hồi thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-16): tải về

>> Tải mẫu giấy chứng nhận hoàn thành bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (Mẫu TP-CC-14): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị cấp lại thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-08): tải về

>> Tải mẫu đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng và đề nghị cấp thẻ công chứng viên (Mẫu TP-CC-06): tải về

Chi tiết Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao?

Chi tiết Mẫu đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP CC 03) và kèm cách viết theo Thông tư 11 ra sao? (Hình từ Internet)

Miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên có bị thu hồi không?

Theo Điều 38 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thẻ công chứng viên
1. Công chứng viên phải xuất trình thẻ công chứng viên khi hành nghề công chứng.
2. Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Phòng công chứng sau khi có quyết định thành lập Phòng công chứng hoặc khi Phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
Sở Tư pháp cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng khi cấp giấy đăng ký hoạt động, cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng đối với trường hợp Văn phòng công chứng bổ sung công chứng viên.
3. Thẻ công chứng viên được cấp lại trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng hoặc tổ chức hành nghề công chứng thay đổi tên.
4. Thẻ công chứng viên bị thu hồi trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên hoặc công chứng viên không còn hành nghề tại tổ chức hành nghề công chứng mà mình được cấp thẻ, tổ chức hành nghề công chứng giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu thẻ công chứng viên, việc cấp, cấp lại và thu hồi thẻ công chứng viên.

Theo đó trong trường hợp miễn nhiệm công chứng viên thì thẻ công chứng viên sẽ bị thu hồi.

Công chứng viên được hưởng các quyền lợi thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Công chứng 2024 quy định về Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên. Theo đó, Công chứng viên được hưởng các quyền lợi sau đây:

- Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

- Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng;

- Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực;

- Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng;

- Quyền khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?