Công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không?

02:15 | 09/09/2025
Theo quy định, công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không? Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm Công chứng viên khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không?
  2. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm Công chứng viên khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bao gồm những gì?
  3. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp thế nào?

Công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng 2024 quy định:

Miễn nhiệm công chứng viên
1. Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.
...

Như vậy, công chứng viên được miễn nhiệm khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không?

Công chứng viên có được miễn nhiệm khi chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm Công chứng viên khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
1. Hồ sơ đề nghị được miễn nhiệm công chứng viên gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
2. Công chứng viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm.
...

Như vậy, công chứng viên thuộc trường hợp được miễn nhiệm khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cần lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 104/2025/NĐ-CP bao gồm đơn đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm.

Trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.

Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024 quy định về việc miễn nhiệm công chứng viên. Theo đó, công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024, trừ trường hợp đương nhiên miễn nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng 2024;

- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Công chứng 2024;

- Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Công chứng 2024, trừ trường hợp đã được miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng 2024;

- Thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024;

- Không hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng 2024, Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Công chứng 2024;

- Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng 2024 mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn;

- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng; hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

- Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

- Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

- Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên tại thời điểm được bổ nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?