Chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai?

Nguyễn Thành Đạt 584 lượt xem
18:05 | 25/07/2025
Theo quy định thì chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai?
Nội dung chính
  1. Chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai?
  2. Hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần sẽ bao gồm những gì?
  3. Nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết chế độ tử tuất đối với người có công từ trần được quy định ra sao?

Chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 121 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện giải quyết trợ cấp khi người có công từ trần
1. Trợ cấp mai táng thực hiện theo mức quy định tại thời điểm người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần.
2. Trợ cấp một lần với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (không gồm trợ cấp người phục vụ) đối với đại diện thân nhân khi người có công hoặc người đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là thân nhân liệt sĩ, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học từ trần.
3. Trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng được thực hiện đối với thân nhân của người có công còn sống.
...

Như vậy, chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho thân nhân của người có công còn sống.

Chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai?

Chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ được giải quyết cho ai? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần sẽ bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần
1. Đại diện thân nhân có trách nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định này kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ, có trách nhiệm xác nhận bản khai và lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
...

Theo đó, hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần sẽ do đại diện thân nhân lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP kèm bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi địa phương quản lý hồ sơ người có công.

Tuy nhiên theo Thông tư 10/2025/TT-BNV năm 2025 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ. Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Vì vậy, thủ tục hưởng trợ cấp một lần khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần sẽ do Sở Nội vụ giải quyết.

Nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết chế độ tử tuất đối với người có công từ trần được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 126 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết.

Theo đó, nguyên tắc xác lập hồ sơ và thời hạn giải quyết chế độ tử tuất đối với người có công từ trần được quy định như sau:

- Hồ sơ phải nộp của mỗi thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định 131/2021/NĐ-CP là 01 bộ.

- Giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phải là bản chính, trường hợp được sử dụng bản sao hoặc bản sao có chứng thực thì theo quy định cụ thể tại từng thủ tục hành chính.

- Cách thức thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 131/2021/NĐ-CP bằng hình thức trực tiếp hoặc bưu chính.

- Trong thời hạn quy định tại Nghị định 131/2021/NĐ-CP, nếu hồ sơ không đủ điều kiện xem xét, giải quyết thì cơ quan thụ lý hồ sơ phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

- Hồ sơ người có công do các cơ quan, đơn vị chuyển đến ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chế độ ưu đãi và hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người có công thường trú quản lý và thực hiện chế độ là 01 bộ hồ sơ gốc theo quy định.

- Hồ sơ gốc là hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo quy định do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lập hoặc xác nhận lần đầu khi làm thủ tục công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi người có công.

- Bản sao hồ sơ người có công đã được sử dụng làm căn cứ giải quyết trợ cấp tuất đối với thân nhân trước ngày Nghị định 131/2021/NĐ-CP có hiệu lực thì vẫn có giá trị thực hiện.

Tuy nhiên theo Thông tư 10/2025/TT-BNV năm 2025 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ. Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Vì vậy, việc xác lập hồ sơ và giải quyết chế độ tử tuất đối với người có công từ trần sẽ do Sở Nội vụ giải quyết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất