- Thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức khác nhau như thế nào?
- Viên chức thôi việc trong những trường hợp nào được hưởng trợ cấp thôi việc?
- Viên chức tự nguyện xin thôi việc có được nhận trợ cấp thôi việc không?
- Viên chức hết hợp đồng xác định thời hạn không được ký tiếp có được trợ cấp thôi việc không?
- Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc có được nhận trợ cấp thôi việc không?
- Công thức tính trợ cấp thôi việc của viên chức như thế nào?
- Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc của viên chức là mức nào?
- Viên chức phải báo trước bao nhiêu ngày khi muốn xin thôi việc?
- Hồ sơ giải quyết chế độ thôi việc của viên chức gồm những giấy tờ gì?
- Viên chức thôi việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Thôi việc và nghỉ hưu đối với viên chức khác nhau như thế nào?
Theo Điều 32 Luật Viên chức 2025, thôi việc và nghỉ hưu đều là các trường hợp chấm dứt quan hệ làm việc của viên chức. Thôi việc được áp dụng khi viên chức chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật và có thể được giải quyết trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện, thì nghỉ hưu được thực hiện khi viên chức đáp ứng điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội. Cụ thể, sự khác nhau giữa hai trường hợp này được thể hiện như sau:
Tiêu chí | Thôi việc | Nghỉ hưu |
Căn cứ áp dụng | Viên chức thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Viên chức 2025. | Viên chức đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội; trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền. |
Điều kiện áp dụng | Không bắt buộc phải đủ tuổi nghỉ hưu hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu. | Phải đáp ứng điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội. |
Chế độ | Được giải quyết trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật nếu đủ điều kiện. | Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội nếu đủ điều kiện. |
Viên chức thôi việc trong những trường hợp nào được hưởng trợ cấp thôi việc?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 thì việc xác định các trường hợp viên chức thôi được hưởng trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
Viên chức thôi việc trong những trường hợp sau được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Hết hạn hợp đồng làm việc.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng làm việc.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Viên chức chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Đơn vị sự nghiệp công lập là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
- Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
Lưu ý: Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp viên chức tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Viên chức tự nguyện xin thôi việc có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 thì viên chức tự nguyện xin thôi việc vẫn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu việc chấm dứt hợp đồng làm việc thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc đúng quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định.
Lưu ý: Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:
- Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
- Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
- Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.

Chế độ thôi việc đối với viên chức năm 2026: Điều kiện, mức hưởng trợ cấp và thủ tục thực hiện? (Hình từ Internet)
Viên chức hết hợp đồng xác định thời hạn không được ký tiếp có được trợ cấp thôi việc không?
Có. Theo khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, hết hạn hợp đồng xác định thời hạn là một trong những trường hợp đương nhiên chấm dứt hợp đồng làm việc và không được ký tiếp thì viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hoặc tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Viên chức bị kỷ luật buộc thôi việc có được nhận trợ cấp thôi việc không?
Không. Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP thì việc chức chức bị kỷ luật buộc thôi việc không được nhận trợ cấp thôi việc.
Ngoài ra, viên chức rơi vào các trường hợp sau cũng không được hưởng trợ cấp thất thôi việc:
- Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết;
- Các trường hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động và pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Công thức tính trợ cấp thôi việc của viên chức như thế nào?
Công thức tính trợ cấp thôi việc của viên chức mới nhất 2026:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc. |
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: là tiền lương bình quân theo hợp đồng làm việc của 06 tháng liền kề trước khi viên chức thôi việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: là tổng thời gian viên chức đã làm việc thực tế cho đơn vị sự nghiệp công lập trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được đơn vị sự nghiệp công lập chi trả trợ cấp thôi việc.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm phải chi trả quyền lợi cho người lao động khi viên chức thôi việc và đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.
(Căn cứ khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019).
Mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc của viên chức là mức nào?
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc của viên chức là tiền lương bình quân theo hợp đồng làm việc của 06 tháng liền kề trước khi viên chức thôi việc.
(Căn cứ khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019).
Viên chức phải báo trước bao nhiêu ngày khi muốn xin thôi việc?
Căn cứ vào Điều 22 Luật Viên chức 2025 quy định về việc viên chức có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó dẫn chiếu tới Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định viên chức muốn xin thôi việc thì phải báo trước với thời gian như sau:
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hhợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hồ sơ giải quyết chế độ thôi việc của viên chức gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ giải quyết thôi việc của viên chức theo quy định tại Điều 52 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, thường bao gồm:
- Đơn đề nghị thôi việc: Do viên chức tự nguyện viết, nêu rõ lý do và nguyện vọng.
- Văn bản đồng ý cho thôi việc/Chấm dứt hợp đồng của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Viên chức thôi việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Có, viên chức thôi việc có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Cụ thể điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 như sau:
(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
(Điều 22 Luật Viên chức 2025, Điều 38 Luật Việc làm 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];