Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công gồm những nội dung nào?
Theo Điều 6 Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công gồm những 2 nội dung, cụ thể:
(1) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
(2) Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Nội dung chi bao gồm:
- Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
- Thuốc thiết yếu;
- Quà tặng cho đối tượng;
- Tham quan (tiền đi lại, vé tham quan);
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.

Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho người có công gồm những nội dung nào? (Hình từ Internet)
Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công theo Nghị định 321 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.
Lưu ý: Chế độ quy định tại Điều 4, 5, 8, 12 Nghị định 321/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 321/2026/NĐ-CP. Chế độ quy định tại Điều 6, 7, 9, 10, 11 và 13 Nghị định 321/2026/NĐ-CP được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Cụ thể, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP. Trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.
STT | Đối tượng người có công | Mức trợ cấp |
1 | Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | |
1.1 | Đại diện thân nhân | 31,0 lần mức chuẩn (93.372.000 đồng) |
1.2 | Đối tượng không phải thân nhân | 6,2 lần mức chuẩn (18.674.400 đồng) |
2 | Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | |
2.1 | Đại diện thân nhân | 15,5 lần mức chuẩn (46.686.000 đồng) |
2.2 | Đối tượng không phải thân nhân | 6,2 lần mức chuẩn (18.674.400 đồng) |
3 | Liệt sĩ | |
Trợ cấp một lần đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 20,0 lần mức chuẩn (60.240.000 đồng) | |
Hỗ trợ chi phí báo tử | 1,0 lần mức chuẩn (3.012.000 đồng) | |
4 | Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 20,0 lần mức chuẩn (60.240.000 đồng) |
5 | Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 20,0 lần mức chuẩn (60.240.000 đồng) |
6 | Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 1,5 lần mức chuẩn (4.518.000 đồng) |
7 | Đối tượng quy định tại Điều 35 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 (Trợ cấp tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế) | 0,3 lần mức chuẩn/thâm niên (903.600 đồng/thâm niên) |
8 | Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 1,5 lần mức chuẩn (4.518.000 đồng) |
9 | Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 1,5 lần mức chuẩn (4.518.000 đồng) |
10 | Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 | 1,5 lần mức chuẩn (4.518.000 đồng) |
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Đối tượng nào được hưởng chế độ người có công với cách mạng?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2026 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2027) quy định đối tượng cụ thể như sau:
- Người có công với cách mạng là người có công lao, cống hiến trong sự nghiệp cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và thực hiện nghĩa vụ quốc tế, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh 02/2020/UBTVQH14 bao gồm:
+ Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
+ Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
+ Liệt sĩ;
+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
+ Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
+ Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
+ Bệnh binh;
+ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
+ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
+ Người có công giúp đỡ cách mạng.
- Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng chế độ ưu đãi bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];