Bộ Nội vụ hướng dẫn tinh giản biên chế cho giáo viên mầm non tại Công văn 5859 ra sao?
Ngày 09/6/2026, Bộ Nội vụ vừa ban hành Công văn 5859/BNV-TCBC về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non.
Trong thời gian vừa qua, Bộ Nội vụ nhận được một số văn bản của các địa phương hỏi về việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với giáo viên mầm non. Về vấn đề này, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
- Đối với giáo viên mầm non có tuổi đời thấp hơn tối đa không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 đã quy định chính sách đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non được nghỉ hưu thấp hơn tối đa không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường. Theo đó, trường hợp giáo viên mầm non có tuổi đời thấp hơn tối đa không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường mà có nguyện vọng nghỉ hưu thi thực hiện chính sách nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội nên không đặt vấn đề thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu.
- Đối với giáo viên mầm non còn lại
Trường hợp giáo viên mầm non còn lại (không thuộc đối tượng quy định tại điểm 1 Văn bản này) và thuộc một trong các đối tượng thực hiện tinh giản biên chế quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên mầm non theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Bộ Nội vụ hướng dẫn tinh giản biên chế cho giáo viên mầm non tại Công văn 5859 ra sao? (Hình từ Internet)
Bảng lương Giáo viên Mầm non từ 1/7/2026?
Theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT hệ số lương của giáo viên mầm non hiện nay như sau:
- Hạng 3- Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Hạng 2 - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Hạng 1 - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non từ ngày 1/7/2026 sẽ có sự thay đổi đáng kể.
Dưới đây là toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non chính thức từ ngày 1/7/2026:
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 3:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.10 | 5.313.000 |
2 | 2.41 | 6.097.300 |
3 | 2.72 | 6.881.600 |
4 | 3.03 | 7.665.900 |
5 | 3.34 | 8.450.200 |
6 | 3.65 | 9.234.500 |
7 | 3.96 | 10.018.800 |
8 | 4.27 | 10.803.100 |
9 | 4.58 | 11.587.400 |
10 | 4.89 | 12.371.700 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2.34 | 5.920.200 |
2 | 2.67 | 6.755.100 |
3 | 3.00 | 7.590.000 |
4 | 3.33 | 8.424.900 |
5 | 3.66 | 9.259.800 |
6 | 3.99 | 10.094.700 |
7 | 4.32 | 10.929.600 |
8 | 4.65 | 11.764.500 |
9 | 4.98 | 12.599.400 |
*Đối với Giáo viên mầm non hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 4.00 | 10.120.000 |
2 | 4.34 | 10.980.200 |
3 | 4.68 | 11.840.400 |
4 | 5.02 | 12.700.600 |
5 | 5.36 | 13.560.800 |
6 | 5.70 | 14.421.000 |
7 | 6.04 | 15.281.200 |
8 | 6.38 | 16.141.400 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
Như vậy, khi tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 thì lương Giáo viên mầm non chính thức nhận được với mức cao nhất là 16.141.400 đồng/tháng đối với giáo viên mầm non hạng 1 ở bậc 8.
Quy định về thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non?
Theo Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc trong năm đối với giáo viên mầm non sau đây:
Thời gian làm việc của giáo viên mầm non như sau:
- Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
+ Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
- Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
Theo đó, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
- Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];