Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23?

09:30 | 21/04/2026
Theo quy định pháp luật, Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23?
Nội dung chính
  1. Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23?
  2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất 2026 được thực hiện như thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư?

Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23?

Ngày 07/4/2026, Bộ Chính trị đã có Kết luận 23-KL/TW năm 2026 về Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay".

Tải về =>> Kết luận 23-KL/TW năm 2026.

Tại phiên họp ngày 27/3/2026, xem xét Tờ trình 38-TTr/ĐU, ngày 13/3/2026 của Đảng uỷ Bộ Tư pháp về Đề án "Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay" (sau đây gọi tắt là Đề án), Bộ Chính trị thống nhất chủ trương thông qua Đề án với một số nội dung.

Luật sư công là cán bộ công chức viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, thực hiện các hoạt động có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam. Luật sư công không bao gồm các viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý.

Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức viên chức sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.

Theo đó tại Mục 7 Kết luận 23-KL/TW năm 2026 thì Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công như sau:

Luật sư công sẽ được hưởng lương, hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo Nghị quyết 197/2025/QH15, ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; hưởng bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, các chính sách ưu đãi phù hợp và vượt trội khác theo quy định. Có cơ chế thu hút, sử dụng luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập cùng luật sư công để giải quyết các vấn đề có tính chất pháp lý ở khu vực công.

Nhà nước bảo đảm ngân sách hỗ trợ, chi trả lương, phụ cấp, hỗ trợ, bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và mục chi khác cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công theo quy định của pháp luật và chi trả thù lao cho chuyên gia, luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập khi tham gia giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực công.

Thực hiện thí điểm chế định luật sư công tại 8 Bộ (Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Ngoại giao, Nông nghiệp và Môi trường), Uỷ ban nhân dân 10 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Đồng Nai, Bắc Ninh).

Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01/10/2026 đến ngày 30/9/2028.

Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23?

Bộ Chính trị thống nhất chế độ tiền lương phụ cấp đối với Luật sư công tại Kết luận 23? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất 2026 được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào Phần I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 18/2026/NĐ-CP quy định trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư mới nhất 2026 như sau:

- Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

- Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Mục 1 Phần I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP;

+ Giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Mục 1 Phần I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

+ Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ai có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư?

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư tại Điều 13 Luật Luật sư 2006 được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP như sau:

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Luật sư năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2015 (sau đây gọi là Luật Luật sư) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất