Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

18:55 | 28/02/2025
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì áp dụng các biện pháp xử lý nào?
Nội dung chính
  1. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
  2. Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động thế nào?
  3. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của công chức viên chức là bao nhiêu?

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thì từ 01/07/2025 chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định là các hành vi như:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định.

- Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn.

- Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định có 3 loại biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm

- Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì? (Hình từ Internet)

Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động thế nào?

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
4. Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Theo đó phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động như sau:

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của công chức viên chức là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
2. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần cho khoảng thời gian của hợp đồng người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại điểm này cho thời gian được gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới hoặc truy đóng sau khi về nước.
...

Theo đó từ 01/07/2025 công chức viên chức có mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Đại Phước Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH mới nhất hiện nay là mẫu nào và được sử dụng trong những trường hợp nào? Người lao động cần xin giấy nghỉ hưởng BHXH ở đâu, cần đáp ứng điều kiện gì để được giải quyết chế độ ốm đau và giấy tờ này phải có những nội dung nào?

Lao Động Tiền Lương
Thời gian lần đầu nghỉ việc điều trị khi bị bệnh nghề nghiệp có được hưởng chế độ ốm đau không?

Người lao động lần đầu phải nghỉ việc để điều trị bệnh nghề nghiệp có được hưởng chế độ ốm đau theo quy định không? Trường hợp nào người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thời gian nghỉ điều trị có được tính hưởng đồng thời các chế độ bảo hiểm xã hội khác hay không và cần đáp ứng những điều kiện gì để được hưởng quyền lợi theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ hưu trước tuổi nhận lương hưu từ tháng nào?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi thì được nhận lương hưu từ tháng nào, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào và cần đáp ứng điều kiện gì để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Hưởng trợ cấp thất nghiệp cần phải nộp những hồ sơ gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì? Người lao động cần chuẩn bị đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động và các tài liệu liên quan nào, nộp hồ sơ ở đâu và cần lưu ý gì để được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định?

Lao Động Tiền Lương
Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp có được thực hiện cùng với khám sức khỏe định kỳ không?

Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp có được tổ chức cùng với đợt khám sức khỏe định kỳ của người lao động không? Doanh nghiệp có được kết hợp hai nội dung khám này trong cùng một lần tổ chức hay phải thực hiện riêng, những đối tượng nào cần được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc tổ chức khám theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Chính sách trợ cấp cho người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ra sao?

Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND quy định chính sách trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ như thế nào, gồm những đối tượng nào và mức trợ cấp được tính ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Định hướng cải cách tiền lương như thế nào?

Định hướng cải cách tiền lương trong thời gian tới được xác định như thế nào, có những nội dung trọng tâm gì và việc cải cách tiền lương sẽ tác động ra sao đến tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động?