Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Công thức tính lương sĩ quan quân đội trước và sau ngày 01/7/2026 đều giống nhau (Thông tư 07/2024/TT-BNV và Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Trong đó:
- Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
- Hệ số lương hiện nay vẫn được áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Do đó, Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 như sau:
Đơn vị: Đồng/tháng
STT | Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Lương theo mức 2.340.000 đồng | Lương theo mức 2.530.000 đồng (từ 01/7/2026) |
1 | Đại tướng | 10,4 | 24.336.000 | 26.312.000 |
2 | Thượng tướng | 9,8 | 22.932.000 | 24.794.000 |
3 | Trung tướng | 9,2 | 21.528.000 | 23.276.000 |
4 | Thiếu tướng | 8,6 | 20.124.000 | 21.758.000 |
5 | Đại tá | 8,0 | 18.720.000 | 20.240.000 |
6 | Thượng tá | 7,3 | 17.082.000 | 18.469.000 |
7 | Trung tá | 6,6 | 15.444.000 | 16.698.000 |
8 | Thiếu tá | 6,0 | 14.040.000 | 15.180.000 |
9 | Đại úy | 5,4 | 12.636.000 | 13.662.000 |
10 | Thượng úy | 5,0 | 11.700.000 | 12.650.000 |
11 | Trung úy | 4,6 | 10.764.000 | 11.638.000 |
12 | Thiếu úy | 4,2 | 9.828.000 | 10.626.000 |
13 | Thượng sĩ | 3,8 | 8.892.000 | 9.614.000 |
14 | Trung sĩ | 3,5 | 8.190.000 | 8.855.000 |
15 | Hạ sĩ | 3,2 | 7.488.000 | 8.096.000 |
Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
Như vậy, Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 với mức lương cao nhất là 26.312.000 đồng/tháng và thấp nhất 8.096.000 đồng/tháng.

Bảng lương sĩ quan quân đội 2026 Chính thức khi áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và công thức tính lương mới từ ngày 01/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Xem toàn bộ bảng lương CBCCVC và LLVT từ ngày 01/7/2026 tại đây.
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Điều kiện xét thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ?
Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định việc thăng cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau:
Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;
Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.
3. Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác, trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.
...
Như vậy, sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi:
- Đủ tiêu chuẩn sĩ quan quân đội theo quy định;
- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];