Bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất hiện nay quy định ra sao?

Phạm Phương Khánh 2,797 lượt xem
09:59 | 17/03/2026
Tôi có câu hỏi bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất quy định ra sao? Tiêu chuẩn chức danh Chấp hành viên là gì? Chị H ở Nam Định.
Nội dung chính
  1. Bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất hiện nay quy định ra sao?
  2. Tiêu chuẩn chức danh Chấp hành viên Thi hành án dân sự?
  3. Chấp hành viên hiện nay được hưởng phụ cấp trách nhiệm như thế nào?

Bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất hiện nay quy định ra sao?

Hiện nay, chấp hành viên Thi hành án dân sự được xếp ngạch công chứcTheo quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2024/TT-BTP.

Cụ thể:

Chức danh

Mã số ngạch

Chấp hành viên cao cấp

03.299

Chấp hành viên trung cấp

03.300

Chấp hành viên sơ cấp

03.301

Căn cứ theo quy định tại Bảng 2 “Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước” ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP thì tương ứng ngạch Chấp hành viên theo phân loại thì Chấp hành viên được xếp lương công chức như sau:

- Ngạch Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.

- Ngạch Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1.

- Ngạch Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện hành là 2,34 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Như vậy, bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự theo ngạch hiện hành tương ứng hệ số lương tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

(1) Chấp hành viên sơ cấp (A1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

2.34

5.475.600

2.67

6.247.800

3.00

7.020.000

3.33

7.792.200

3.66

8.564.400

3.99

9.336.600

4.32

10.108.800

4.65

10.881.000

4.98

11.653.200

(2) Chấp hành viên trung cấp (A2.1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

4.40

10.296.000

4.74

11.091.600

5.08

11.887.200

5.42

12.682.800

5.76

13.478.400

6.10

14.274.000

6.44

15.069.600

6.78

15.865.200

(3) Chấp hành viên cao cấp (A3.1):

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

6.20

14.508.000

6.56

15.350.400

6.92

16.192.800

7.28

17.035.200

7.64

17.877.600

8.00

18.720.000

Hiện nay, Quốc hội vừa thống nhất cải cách tiền lương theo theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.

Theo đó, Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thống nhất nội dung bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

Do đó, trong năm 2026, nếu Chính phủ chưa ban hành quy định mới để thực hiện cải cách tiền lương hay thay đổi mức lương cơ sở thì Chấp hành viên vẫn áp dụng ba bảng lương trên.

Trong trường hợp Chính phủ có sự điều chỉnh theo chính sách cải cách tiền lương thì ba bảng lương trên có thể bị thay đổi hoặc bãi bỏ.

Bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất hiện nay quy định ra sao?

Bảng lương Chấp hành viên Thi hành án dân sự mới nhất hiện nay quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chức danh Chấp hành viên Thi hành án dân sự?

Theo Điều 18 Luật Thi hành án Dân sự 2008 (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi 2014) quy định như sau:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.
2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:
a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
3. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.
4. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên;
b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.
5. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội.
Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.
7. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển.

Theo đó, để được bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự thì cá nhân cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên;

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ 3 năm trở lên,

- Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự,

- Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

Chấp hành viên hiện nay được hưởng phụ cấp trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Quyết định 27/2012/QĐ-TTg thì mức phụ cấp trách nhiệm đối với Chấp hành viên như sau:

Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề tính theo tỷ lệ % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

- Mức 20% áp dụng đối với Chấp hành viên cao cấp.

- Mức 25% áp dụng đối với Chấp hành viên trung cấp.

- Mức 30% áp dụng đối với Chấp hành viên sơ cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Phương Khánh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất