7 nguyên tắc làm việc của Bộ Quốc phòng từ ngày 15/06/2026?
Ngày 15/6/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 72/2026/TT-BQP ban hành Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng.
Tải về >> Thông tư 72/2026/TT-BQP
Theo đó, Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng được ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định về nguyên tắc làm việc; chế độ trách nhiệm; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết công việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
Cụ thể, tại Điều 2 Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Thông tư 72/2026/TT-BQP quy định 7 nguyên tắc làm việc của Bộ Quốc phòng bao gồm:
(1) Mọi hoạt động của Bộ Quốc phòng phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
(2) Bộ Quốc phòng chỉ giải quyết công việc thuộc thẩm quyền, không giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của các ban, bộ, ngành, địa phương khác, trừ trường hợp thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
Bộ trưởng, các Thứ trưởng (sau đây gọi chung là Thủ trưởng Bộ) giao nhiệm vụ đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; trường hợp cần thiết, giao nhiệm vụ trực tiếp đến cấp dưới của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; chỉ huy cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phải có trách nhiệm báo cáo cấp trên trực tiếp.
Trong quản lý và phân công công việc phải bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả, rõ thẩm quyền. Một người hoặc một cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhưng mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một người hoặc một cơ quan, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phối hợp thực hiện.
Chỉ huy cơ quan, đơn vị phải đề cao trách nhiệm nêu gương trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng, tiến độ thời gian thực hiện đối với nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao.
(3) Bảo đảm giải quyết công việc đúng phạm vi, thẩm quyền được phân công, đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật, Quy chế này và chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Quốc phòng. Tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin, bảo đảm thống nhất trong xử lý công việc.
(4) Thực hiện phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Bộ Quốc phòng; phát huy trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của chỉ huy cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ; mọi nhiệm vụ được giao phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Chú trọng đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nhất là cải cách thủ tục hành chính, xử lý công việc trên môi trường điện tử, tăng cường họp, hội nghị trực tuyến, bảo đảm hiệu quả, chất lượng; tỉnh giản ít nhất 10% số lượng cuộc họp hằng năm và chỉ tổ chức họp, hội nghị khi thực sự cần thiết.
(5) Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong thực hiện chức năng nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật; khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám tham mưu, dám chịu trách nhiệm, đề xuất những vấn đề mới có tính chất phức tạp, vì lợi ích chung; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu, dữ liệu theo thời gian thực trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành của Bộ Quốc phòng.
Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện đúng quy định của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, bảo đảm văn mình, lịch sự, chuyên nghiệp.
(6) Thời hạn giải quyết công việc được tính từ thời điểm cơ quan, đơn vị nhận được văn bản đến hoặc chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng Bộ. Đối với những công việc gấp, đột xuất, phải xử lý ngay; trường hợp vào ngày nghỉ, giờ nghĩ, người trực cơ quan, đơn vị bằng mọi biện pháp giải quyết công việc bảo đảm thời gian theo yêu cầu.
(7) Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; bảo đảm cấp dưới phục tùng, chấp hành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công, giao nhiệm vụ của cấp trên.

7 nguyên tắc làm việc của Bộ Quốc phòng từ ngày 15/06/2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026?
Theo Điều 3 Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP như sau:
Tải về >> Thông tư 74/2026/TT-BQP
- Mức lương cơ bản
Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) |
- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng |
- Mức phụ cấp tính theo hệ số
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng) X Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ %
Đối với người hưởng lương:
Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh X Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định |
Các mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ % khác:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 01/7/2026 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
- Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở
Mức trợ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026 = Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng X Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định |
Sĩ quan quân đội cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung gì?
Sĩ quan quân đội cần đáp ứng các tiêu chuẩn chung gồm:
- Sĩ quan quân đội cần cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Ngoài ra sĩ quan quân đội cần có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm
(Theo Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];