Việc xếp hạng ngân hàng năm 2025 áp dụng Thông tư 21/2025/TT-NHNN hay quy định cũ?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Thông tư 21/2025/TT-NHNN quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư số 23/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho năm xếp hạng 2025 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2018/TT-NHNN và Thông tư số 23/2021/TT-NHNN. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho năm xếp hạng 2025 được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Như vậy, việc xếp hạng ngân hàng năm 2025 được thực hiện theo Thông tư 52/2018/TT-NHNN và Thông tư 23/2021/TT-NHNN.
Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Việc xếp hạng ngân hàng năm 2025 áp dụng Thông tư 21/2025/TT-NHNN hay quy định cũ?"
>>> Xem thêm: Các trường hợp miễn đối chiếu sinh trắc học khi giao dịch điện tử thẻ ngân hàng từ 05/01/2026 thế nào?
>>> Xem thêm: Toàn văn Thông tư 61/2025/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại chi tiết thế nào?

Việc xếp hạng ngân hàng năm 2025 áp dụng Thông tư 21/2025/TT-NHNN hay quy định cũ? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Thông tư 21 là gì?
Tại Điều 4 Thông tư 21/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:
[1] Việc xếp hạng cần đảm bảo phản ánh đầy đủ thực trạng hoạt động, rủi ro của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
[2] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chia thành các nhóm đồng hạng, cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Ngân hàng thương mại có quy mô lớn (tổng giá trị tài sản bình quân theo quý trong năm xếp hạng trên 300.000 tỷ đồng);
- Nhóm 2: Ngân hàng thương mại có quy mô nhỏ (tổng giá trị tài sản bình quân theo quý trong năm xếp hạng bằng hoặc thấp hơn 300.000 tỷ đồng);
- Nhóm 3: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nhóm 4: Công ty tài chính (gồm: công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng);
- Nhóm 5: Công ty cho thuê tài chính;
- Nhóm 6: Ngân hàng hợp tác xã.
[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xếp hạng theo hệ thống tiêu chí. Từng tiêu chí xếp hạng bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính. Nhóm chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ lành mạnh hoạt động ngân hàng trên cơ sở số liệu hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Nhóm chỉ tiêu định tính đo lường mức độ tuân thủ các quy định pháp luật, chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
[4] Trọng số của nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu theo từng nhóm đồng hạng được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng nhóm chỉ tiêu, từng chỉ tiêu đối với mức độ lành mạnh hoạt động ngân hàng và yêu cầu của công tác thanh tra, giám sát.
[5] Căn cứ vào mức điểm xếp hạng đạt được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xếp vào một trong các hạng sau: Tốt (A), Khá (B), Trung bình (C), Yếu (D) hoặc Yếu kém (E).
Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng tổ chức tín dụng gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 21/2025/TT-NHNN quy định tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng tổ chức tín dụng gồm:
- Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật về chế độ báo cáo, thống kê;
- Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;
- Kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác, công ty kiểm toán độc lập liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng;
- Các tài liệu, thông tin và dữ liệu khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];