Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 30/03/2026 đến 05/04/2026 gồm những văn bản nào?
Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 30/03/2026 đến 05/04/2026 gồm các văn bản về rà soát hồ sơ, hạn chế rủi ro và đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.
STT | Văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
Thuế giá trị gia tăng | |||
1 | Công văn 550/HPH-QLDN4 của Thuế Thành phố Hải Phòng về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng | Hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ của Trung tâm không phải là hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10%. | 29/01/2026 |
Hóa đơn điện tử | |||
2 | Công văn 1178/HPH-QLDN4 của Thuế Thành phố Hải Phòng về việc giải đáp chính sách thuế | Trường hợp Công ty thực hiện bàn giao các chi phí dự án đã phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho Chi nhánh (là đơn vị hạch toán độc lập), thì hoạt động này thuộc đối tượng phải lập hóa đơn điện tử như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đối với các khoản không mang bản chất cung ứng dịch vụ như tiền sử dụng đất, các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước đã có biên lai, chứng từ nộp tiền mang tên Công ty, khi điều chuyển Công ty thực hiện lập hóa đơn điện tử theo quy định nêu trên. Giá trị ghi trên hóa đơn được xác định căn cứ theo số chi thực tế đã phát sinh trên các chứng từ, biên lai thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chi nhánh hạch toán độc lập căn cứ vào hóa đơn điều chuyển và các chứng từ gốc kèm theo để thực hiện hạch toán và kê khai thuế theo quy định hiện hành. | 12/3/2026 |
Sổ kế toán | |||
3 | Công văn 1902/CT-CĐS của Cục Thuế về việc phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính | Cục Thuế kính đề nghị các tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; các tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phối hợp triển khai các biện pháp ngăn chặn hành vi gian lận thuế, cụ thể như sau: - Không phát triển, tích hợp hoặc hỗ trợ triển khai các hệ thống phần mềm có khả năng vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm. - Chủ động tích hợp các cơ chế cảnh báo, ghi nhận lịch sử thay đổi dữ liệu và tự động phát hiện dấu hiệu bất thường trong hệ thống phần mềm kế toán, thông báo kịp thời cho khách hàng để phòng ngừa từ sớm nguy cơ bị lợi dụng vào các mục đích gian lận thuế. - Thực hiện kết nối phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp để truyền tự động, đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử của NNT đến cơ quan thuế theo từng giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế đảm bảo đúng quy định của pháp luật về sử dụng hóa đơn điện tử. - Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về khách hàng vận hành song song hai hệ thống phần mềm sổ kế toán tài chính (Thông tin cung cấp gồm Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ trụ sở địa điểm kinh doanh). Mọi thông tin xin gửi về Cục Thuế (qua Ban Công nghệ chuyển đổi số và tự động hóa), đồng thời gửi bản mềm qua thư điện tử về ông Đỗ Mạnh Dũng – Chuyên viên chính - địa chỉ: [email protected]. - Lập danh sách toàn bộ khách hàng đã sử dụng phần mềm sổ kế toán tài chính do Tổ chức cung cấp đến hết ngày 31/3/2026 theo mẫu tại phụ lục đính kèm và gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026. Đồng thời, định kỳ trước ngày mồng 5 của tháng tiếp theo, các Tổ chức gửi thông tin cập nhật các trường hợp thay đổi về danh sách khách hàng sử dụng về Cục Thuế. Địa chỉ thư điện tử tiếp nhận thông tin của Tổ chức: [email protected]. | 31/3/2026 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp | |||
| Công văn 1267/KHH-QLDN2 của Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt | Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TTBTC không có điều khoản quy định hiệu lực về việc sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ ngày 31/12/2026, vì vậy, Công ty bắt buộc phải thực hiện quy định này từ ngày 15/12/2025. Đồng thời, theo quy định thì các khoản thanh toán từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Việc thanh toán tiền lương cho người lao động phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động, chi trả đúng đối tượng và có chứng từ chi trả theo đúng quy định. Qua kiểm tra cơ quan Thuế phát hiện Công ty cố ý chia nhỏ số lần chi trả nhằm “né tránh” quy định thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại nghĩa vụ thuế căn cứ vào bản chất giao dịch thực tế. | 24/3/2026 |
| Công văn 1376/TCS10-QLDN của Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc trả lời chính sách thuế | Khoản 3, Điều 3 Thông tư 78/2014/TTBTC quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đã hết hiệu lực và không áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025. Đồng thời, qua rà soát chính sách thuế TNDN (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC), kể từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi không còn việc gộp kỳ tính thuế vào năm tiếp theo đối với trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập (kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và kỳ tính thuế năm cuối cùng (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) có thời gian ngắn hơn 03 tháng để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (như quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC trước đây). Các doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 hoặc các doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngăn hơn 03 tháng không được gộp kỳ tính thuế TNDN năm 2025 với kỳ tính thuế TNDN năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. | 31/3/2026 |
Miễn, giảm tiền thuê đất | |||
| Công văn 324/SLA-NVDTPC của Thuế tỉnh Sơn La về việc triển khai chính sách thuế mới | Thuế tỉnh Sơn La trân trọng thông báo đến các cơ quan, ban ngành, người nộp thuế một số điểm mới của Thông tư số 21/2026/TT-BTC cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất khi gặp thiên tai, hỏa hoạn Điều 1 Thông tư số 21/2026/TT-BTC đã sửa đổi, thay thế toàn bộ nội dung của Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. Trong đó, kế thừa hồ sơ của các trường hợp còn phù hợp, với các hồ sơ tương tự nhau thì gộp chung. Cụ thể, điểm mới Thông tư số 21/2026/TTBTC được quy định như sau: 1.1 Không cần xác nhận trong biên bản xác định thiệt hại Cụ thể, Thông tư số 21/2026/TT-BTC điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn: - Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản không cần xác nhận của đại diện chính quyền. Trong khi quy định cũ tại Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì biên bản xác định sản lượng có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn. - Bổ sung tài liệu: Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật). - Cho phép sử dụng Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bên cạnh Bản sao Quyết định cho thuê đất như quy định cũ. ... | 20/3/2026 |

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 30/03/2026 đến 05/04/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)
Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:
- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.
Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.
Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
(3) Đối với báo cáo tài chính
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.
Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];