Hồ sơ cuộc kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-KTNN (có hiệu lực thi hành từ 01/11/2026) quy định hồ sơ cuộc kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước gồm:
- Dự thảo Quyết định kèm Kế hoạch kiểm tra; Văn bản kiểm soát, thẩm định dự thảo Quyết định kèm Kế hoạch kiểm tra; Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định dự thảo Quyết định kèm Kế hoạch kiểm tra; Biên bản họp thẩm định dự thảo Quyết định kèm Kế hoạch kiểm tra (nếu có).
- Kế hoạch kiểm tra; Kế hoạch kiểm tra điều chỉnh, bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Quyết định kiểm tra; Quyết định kiểm tra điều chỉnh, bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Biên bản kiểm tra.
- Biên bản họp của Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra (nếu có).
- Dự thảo Báo cáo kiểm tra.
- Báo cáo kiểm soát, thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm tra; Báo cáo tiếp thu, giải trình của Đoàn kiểm tra; Biên bản họp thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm tra (nếu có).
- Công văn gửi dự thảo Báo cáo kiểm tra; Văn bản giải trình của đơn vị được kiểm tra (nếu có).
- Văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền đối với hoạt động của Đoàn kiểm tra (nếu có).
- Công văn kèm Báo cáo kiểm tra gửi đơn vị được kiểm tra.
- Các văn bản của Kiểm toán nhà nước gửi đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân liên quan về những vấn đề có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có).
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính của đơn vị được kiểm toán liên quan đến thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu liên quan kèm theo (nếu có).
- Tài liệu, bằng chứng có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

Hồ sơ cuộc kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước gồm những gì? (Hình từ Internet)
Tổng Kiểm toán nhà nước do cơ quan nào bầu ra?
Theo Điều 12 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định:
Điều 12. Tổng Kiểm toán nhà nước
1. Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước là 05 năm theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Tổng Kiểm toán nhà nước có thể được bầu lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tục.
Như vậy, Tổng Kiểm toán nhà nước do Quốc hội bầu.
Quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định quyền hạn của Tổng Kiểm toán nhà nước như sau:
- Ban hành quyết định kiểm toán.
- Được mời tham dự phiên họp toàn thể của Quốc hội, phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ về vấn đề có liên quan.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của đơn vị được kiểm toán xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật cho Kiểm toán nhà nước; không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước không được giải quyết hoặc giải quyết không đầy đủ thì Tổng Kiểm toán nhà nước kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Quyết định việc kiểm toán theo đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Kiểm toán nhà nước 2015.
- Quyết định việc niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân có liên quan.
- Đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng Kiểm toán nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];