Hướng dẫn hạch toán lương theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?
Căn cứ tại Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định khi hạch toán tiền lương theo Thông tư 99 chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
- TK 334 - Phải trả người lao động: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thuộc thu nhập của người lao động.
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác: Chi tiết các tài khoản cấp 2:
+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội (BHXH)
+ TK 3384 - Bảo hiểm y tế (BHYT)
+ TK 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
+ TK 3386 - Các khoản trích theo lương khác (nếu có)
- TK 622, 623, 627, 641, 642, 241…: Tài khoản chi phí tương ứng với bộ phận phát sinh lương (sản xuất, bán hàng, quản lý, XDCB…).
- TK 111, 112: Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dùng để chi trả lương.
- TK 1338 (nếu có): Tạm ứng lương cho người lao động.
>>> Chi tiết hướng dẫn hạch toán tiền lương theo Thông tư 99:
[1] Hạch toán ghi nhận tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả
Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp xác định số tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động và ghi nhận vào chi phí tương ứng:
Nợ TK 622 / 623 / 627 / 641 / 642 / 241…
Có TK 334 - Phải trả người lao động
[2] Hạch toán các khoản trích theo lương do doanh nghiệp đóng
Doanh nghiệp trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (ví dụ: BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% - tùy thời điểm áp dụng):
Nợ TK 622 / 623 / 627 / 641 / 642…
Có TK 3383 - BHXH
Có TK 3384 - BHYT
Có TK 3385 - BHTN
Có TK 3382 - KPCĐ
[3] Hạch toán các khoản khấu trừ vào tiền lương của người lao động
Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN (nếu có) từ lương người lao động:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 3383 - BHXH (phần NLĐ)
Có TK 3384 - BHYT (phần NLĐ)
Có TK 3385 - BHTN (phần NLĐ)
Có TK 3335 – Thuế TNCN (nếu có)
[4] Thanh toán tiền lương và thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản theo lương
Khi chi trả tiền lương thực tế cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK 111 / 112
Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý:
Nợ TK 3383, 3384, 3385, 3382
Có TK 111 / 112
Nộp thuế TNCN (nếu có):
Nợ TK 3335
Có TK 111 / 112
*Trên đây là nội dung Hướng dẫn hạch toán lương theo Thông tư 99.

Hướng dẫn hạch toán lương theo Thông tư 99 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Kỳ hạn trả lương được quy định bao lâu?
Căn cứ tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
[1] Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
[2] Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
[3] Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
[4] Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán quy định thế nào?
Căn cứ tại Điều 22 Luật Kế toán 2015 quy định về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán như sau:
[1] Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
[2] Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
[3] Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây:
- Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước;
- Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;
- Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;
- Đơn vị kế toán khác.
*Bài viết Hướng dẫn hạch toán lương theo Thông tư 99 chi tiết ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];