Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 gồm những văn bản nào?
Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 gồm các văn bản về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn, thủ tục hải quan...
STT | Văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
Thuế giá trị gia tăng | |||
1 | Công văn 2269/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng | Pháp luật về thuế GTGT giai đoạn trước và sau ngày 01/7/2025 đều quy định thống nhất về việc sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp A ký hợp đồng trồng trọt, chăn nuôi với doanh nghiệp B theo hình thức nhận tiền công từ doanh nghiệp B hoặc bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp B thì bản chất sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi bán cho doanh nghiệp B (bao gồm tiền công trồng trọt, chăn nuôi nhận từ doanh nghiệp B) là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi của tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. | 10/4/2026 |
2 | Công điện 09/CĐ-CT của Cục Thuế về triển khai một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay tại Nghị quyết 19/2026/QH16 của Quốc hội | Một số nội dung cần lưu ý như sau: 1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít. 2. Xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 3. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%. | 14/4/2026 |
3 | Công văn 2398/CT-CS của Cục Thuế về việc chính sách thuế giá trị gia tăng | Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng: trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. | 15/4/2026 |
Hóa đơn | |||
4 | Công văn 5338/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách hóa đơn | Trường hợp Công ty cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật thì được lập hóa đơn tổng giá trị cho, biếu, tặng kèm theo danh sách cho, biếu, tặng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). | 13/4/2026 |
5 | Công văn 4711/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc bồi thường tiền hàng, xuất hàng mẫu không thu tiền | Khi Công ty bán hàng phát sinh việc hàng hóa bị lỗi, không đạt chất lượng trong quá trình sản xuất và phải bồi thường tiền cho khách hàng thì Công ty có thể lựa chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế và kê khai bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu trong nước không thu tiền thực hiện đúng quy định pháp luật về thương mại và đầu vào của hàng hóa này đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo Điều 25 và Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. | 01/4/2026 |
6 | Công văn 1479/TNI-QLDN1 của Thuế tỉnh Tây Ninh về việc xuất hóa đơn tiền đặt cọc để đảm bảo thực hện hợp đồng | Công ty ký kết hợp đồng kinh tế bán hàng hóa cho khách hàng; trên hợp đồng kinh tế có thiết lập điều khoản yêu cầu khách hàng thanh toán trước một khoản tiền tương đương 30% giá trị hợp đồng dưới hình thức đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng. Theo thỏa thuận, khoản tiền này sẽ được đối trừ trực tiếp vào tiền thanh toán hàng hóa sau khi việc giao hàng hoàn tất, hoặc Công ty sẽ tiến hành phạt mất cọc nếu khách hàng có hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng kinh tế trái quy định. Đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên, tại thời điểm Công ty nhận được khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng bán hàng hóa, Công ty chưa thực hiện hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Do đó, thời điểm nhận tiền đặt cọc này không đáp ứng điều kiện để lập hóa đơn GTGT. | 01/4/2026 |
7 | Công văn 2470/CT-CS của Cục Thuế về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh | Cục Thuế có ý kiến như sau: Trường hợp các hộ kinh doanh có doanh thu năm 2025 từ 500 triệu đồng trở xuống đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và đã được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn thì Cục Thuế yêu cầu: - Các Thuế tỉnh, thành phố tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ các hộ kinh doanh có nhu cầu được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử và tăng cường việc quản lý sử dụng hóa đơn, quản lý doanh thu của các hộ kinh doanh này đảm bảo đúng theo quy định. - Đối với các văn bản, thông báo hoặc quyết định xử phạt đã ban hành chưa phù hợp, yêu cầu các Thuế tỉnh, thành phố rà soát để thu hồi, hủy bỏ theo quy định, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế. | 17/4/2026 |
Nghiệp vụ kế toán | |||
8 | Công văn 1572/HPH-QLDN6 của Thuế Thành phố Hải Phòng về việc hướng dẫn cách ghi nhận doanh thu | Khoản tiền từ tập đoàn chuyển về sau khi các nghiệp vụ phát sinh hàng tháng đã được hạch toán chi phí giá thành và hoàn thành chốt số liệu (khóa số) công ty đối chiếu với các quy định trích dẫn trên và tài liệu thực tế để tự xác định thuộc doanh thu hay thu nhập để hạch toán theo quy định. Công ty cần lưu ý về xác định giao dịch liên kết quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 20/2025/NĐ-CP đối với các khoản về doanh thu, lợi nhuận theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất hoạt động. | 27/3/2026 |
Thủ tục hải quan | |||
9 | Công văn 15317/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc hướng dẫn xác định trị giá hải quan | Cước vận chuyển quốc tế, chi phí bảo hiểm hàng hóa quốc tế và chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên là khoản điều chinh cộng theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC và được cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC. Người khai hải quan tự kê khai và tự phân bổ (nếu có) đối với khoản chỉ phí vận chuyển quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế cho hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc và phương pháp được quy định tại điểm g và điểm h Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC. | 14/4/2026 |
10 | Công văn 15289/CHQ-NVTHQ của Cục Hải quan về việc áp dụng mức thuế | Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện: 1. Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay theo Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12/4/2026 của Quốc hội kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 19/2026/QH16), cụ thể: a) Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hoả, dầu mazut và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít. b) Xăng, dầu diezel, dầu hoả, dầu mazut và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. c) Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%. 2. Hướng dẫn khai báo thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên hệ thống VNACCS/VCIS: Chọn mã VK240 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất/mức thuế và thu khác” trên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu đăng ký kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 để khai báo thuế GTGT đối với hàng hóa thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12/4/2026 của Quốc hội. | 15/4/2026 |
11 | Công văn 346/CNTT-QLVH của Ban Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan - Cục Hải quan về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS tại Trung tâm dữ liệu Hải quan | Trong thời gian bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS, đặc biệt từ 09 giờ sáng ngày 19/4/2026 đến 06 giờ sáng ngày 20/4/2026 và 09 giờ sáng ngày 26/4/2026 đến 06 giờ sáng ngày 27/4/2026 sẽ có gián đoạn kết nối, đồng bộ dữ liệu. Do vậy ngoài việc hệ thống VNACCS/VCIS dừng tiếp nhận đăng ký tờ khai, hệ thống có thể không ghi nhận kết quả xử lý các nghiệp vụ. | 14/4/2026 |

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 13/04/2026 đến 19/04/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)
Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.
Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:
- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.
Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.
Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
(3) Đối với báo cáo tài chính
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.
Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.
Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];