Văn bản hợp nhất Luật Trợ giúp pháp lý số 106/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?
Ngày 19/05/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Trợ giúp pháp lý số 106/VBHN-VPQH năm 2026.
Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Trợ giúp pháp lý
Trong đó, Luật Trợ giúp pháp lý 2017 số 11/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Luật Phòng, chống mua bán người 2024 số 53/2024/QH15 ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
- Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 số 59/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý 2026 số 05/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Trợ giúp pháp lý số 106/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?
Xem thêm:
>>> Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 113/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?
>>> Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?

Văn bản hợp nhất Luật Trợ giúp pháp lý số 106/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Người được trợ giúp pháp lý có nghĩa vụ gì?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định như sau:
Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
2. Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
3. Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
4. Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.
5. Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
Theo đó, nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý như sau:
- Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
- Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
- Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.
- Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
Việc thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trong phạm vi nào?
Căn cứ theo Điều 26 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 quy định như sau:
Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
b) Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;
c) Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
d) Vụ việc được chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này.
2. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng.
3. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi đăng ký.
Theo đó, phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý như sau:
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
+ Vụ việc được chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.
- Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi hợp đồng.
- Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi đăng ký.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];