Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 2,137 lượt xem
09:54 | 25/05/2026
Ngày 20/05/2026, Văn phòng Quốc hội đã công bố Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH năm 2026.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?
  2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?
  3. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm những ai?

Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 20/05/2026, Văn phòng Quốc hội đã công bố Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH năm 2026.

Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân

Trong đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 số 09/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?

Xem thêm:

>>> Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 61/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

>>> Văn bản hợp nhất Luật Xử lý vi phạm hành chính số 90/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao?

Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân số 112/VBHN-VPQH 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 11. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
[...]

Theo đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất