Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 61/VBHN-VPQH chi tiết như thế nào?
Ngày 23/03/2026, Văn phòng Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 61/VBHN-VPQH.
Tại đây Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp
Trong đó, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Luật An ninh mạng 2025 số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
- Luật Thi hành án hình sự 2025 số 127/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
- Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công 2025 số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
- Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
*Trên đây là thông tin Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 61 VBHN VPQH chi tiết như thế nào?

Văn bản hợp nhất Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 61 VBHN VPQH chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có doanh thu bao nhiêu thì phải chịu thuế suất thuế TNDN 15%?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 10. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
[...]
Theo đó, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng thì phải chịu thuế suất thuế TNDN 15%.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản có phải chịu thuế TNDN không?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
[...]
Theo đó, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản khác phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];