Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,341 lượt xem
10:29 | 16/05/2026
Dưới đây là Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 như sau:
Nội dung chính
  1. Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao?
  2. Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
  3. Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao?

Sáng 24/4/2026, tiếp tục chương trình kỳ họp thứ nhất, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 tải về, với hơn 93% đại biểu tán thành.

Dưới đây là Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 như sau:

Xem thêm

>>> File PDF Luật số 09/2026/QH16 Luật sửa đổi 04 Luật về Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN và Thuế TTĐB như thế nào?

>>> Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi 04 Luật về Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN và Thuế TTĐB có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

(1) Chính phủ sẽ quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng

- Luật sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định “Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ”.

- Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều về “Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống và căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.

Theo quy định trước đây:

- Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[...]

- Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:

...

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 25 như sau:

“25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

(2) Doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều về “Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định tổng mức doanh thu năm để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ”.

(3) Quy định về Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực từ ngày 24/4/2026

Quốc hội cũng thông qua việc sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần I của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cụ thể, xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người từ 1-1-2026 chịu thuế 3%, từ năm 2031 chịu thuế 11%;

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ từ 1-1-2026 chịu thuế 2%, từ năm 2031 chịu thuế 7%;

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ từ 1-1-2026 chịu thuế 1%, từ năm 2031 chịu thuế 4%;

Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng từ 1-1-2026 chịu thuế 2%, từ năm 2031 chịu thuế 7%.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 24/4/2026, trừ các quy định về Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Trên đây là thông tin về "Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao?".

Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao?

Điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế TNCN, GTGT, TNDN và TTĐB 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương tiền công chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công gồm:

(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định người nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

(1). Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

(2). Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

(3). Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất