Luật Trợ giúp pháp lý có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Ngày 20/06/2017, Quốc hội đã thông qua Luật Trợ giúp pháp lý 2017 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018.
Luật Trợ giúp pháp lý 2017 có 08 Chương 48 Điều, cụ thể như sau:
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Trợ giúp pháp lý
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Chương 2 NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Chương 4 NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
Chương 5 PHẠM VI, LĨNH VỰC, HÌNH THỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 31. Tham gia tố tụng
Điều 32. Tư vấn pháp luật
Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
Chương 7 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 46. Giải quyết tranh chấp
Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Quy định chuyển tiếp
Trên đây là thông tin về Luật Trợ giúp pháp lý có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
>>> Xem thêm:
Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
Luật Giám định tư pháp có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Trợ giúp pháp lý có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)
Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý là gì?
Căn cứ Điều 4 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý như sau:
- Trợ giúp pháp lý là trách nhiệm của Nhà nước.
- Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền được trợ giúp pháp lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
- Nhà nước có chính sách nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý, thu hút các nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Nhà nước hỗ trợ, khuyến khích, ghi nhận và tôn vinh các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp cho hoạt động trợ giúp pháp lý.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý?
Căn cứ Điều 6 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý bao gồm:
[1]. Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
- Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;
- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;
- Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;
- Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng;
- Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;
- Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
[2]. Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
- Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];