Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Nguyễn Thùy An 308 lượt xem
08:45 | 29/09/2025
Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền là gì?
Nội dung chính
  1. Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền là gì?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống rửa tiền?

Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 15/11/2022, Quốc hội đã thông qua Luật Phòng chống rửa tiền 2022 có hiệu lực thi hành từ 01/03/2023.

Luật Phòng chống rửa tiền 2022 có 04 Chương 66 Điều, cụ thể như sau:

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Đối tượng báo cáo

Điều 5. Nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền

Điều 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền

Điều 7. Đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống rửa tiền

Chương 2 BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Mục 1. NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG, THU THẬP, CẬP NHẬT, XÁC MINH THÔNG TIN NHẬN BIẾT KHÁCH HÀNG

Điều 9. Nhận biết khách hàng

Điều 10. Thông tin nhận biết khách hàng

Điều 11. Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng

Điều 12. Xác minh thông tin nhận biết khách hàng

Điều 13. Xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua việc thuê tổ chức khác

Điều 14. Nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba

Điều 15. Đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo

Điều 16. Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền

Điều 17. Trách nhiệm của đối tượng báo cáo liên quan đến cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị

Điều 18. Quan hệ ngân hàng đại lý

Điều 19. Trách nhiệm của đối tượng báo cáo đối với sản phẩm, dịch vụ mới; sản phẩm, dịch vụ hiện có áp dụng công nghệ đổi mới

Điều 20. Giám sát một số giao dịch đặc biệt

Điều 21. Minh bạch thông tin của pháp nhân

Điều 22. Minh bạch thông tin của thỏa thuận pháp lý

Điều 23. Minh bạch trong hoạt động của tổ chức phi lợi nhuận

Mục 2. TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG QUY ĐỊNH NỘI BỘ VÀ BÁO CÁO, CUNG CẤP, LƯU TRỮ THÔNG TIN, HỒ SƠ VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Điều 24. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền

Điều 25. Báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo

Điều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ

Điều 27. Các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản

Điều 28. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực ngân hàng

Điều 29. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực trung gian thanh toán

Điều 30. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Điều 31. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán

Điều 32. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng

Điều 33. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản

Điều 34. Giao dịch chuyển tiền điện tử

Điều 35. Khai báo, cung cấp thông tin về việc vận chuyển tiền mặt, kim khí quý, đá quý và công cụ chuyển nhượng qua biên giới

Điều 36. Hình thức báo cáo

Điều 37. Thời hạn báo cáo

Điều 38. Lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo

Điều 39. Trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo

Điều 40. Bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo

Mục 3. THU THẬP, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH, TRAO ĐỔI, CUNG CẤP VÀ CHUYỂN GIAO THÔNG TIN VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Điều 41. Thu thập, xử lý và phân tích thông tin về phòng, chống rửa tiền

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 19/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/04/2023

Điều 42. Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền trong nước

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 19/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/04/2023

Điều 43. Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài

Mục 4. ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TẠM THỜI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 44. Trì hoãn giao dịch

Điều 45. Phong tỏa tài khoản, niêm phong, phong tỏa hoặc tạm giữ tài sản

Điều 46. Xử lý vi phạm

Chương 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

Điều 47. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Điều 48. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Công an

Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Điều 55. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Điều 57. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

Điều 59. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác

Điều 60. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân

Điều 61. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân

Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 63. Trách nhiệm bảo mật thông tin

Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến phòng, chống rửa tiền

Điều 65. Áp dụng quy định của Luật này trong phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

Điều 66. Hiệu lực thi hành

Trên đây là thông tin về Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Luật Phòng chống rửa tiền có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền là gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 quy định nguyên tắc trong phòng, chống rửa tiền như sau:

- Việc phòng, chống rửa tiền phải thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở bảo đảm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia; bảo đảm hoạt động bình thường về kinh tế, đầu tư­; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; chống lạm quyền, lợi dụng việc phòng, chống rửa tiền để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Hành vi rửa tiền phải được xử lý theo quy định của pháp luật.

- Biện pháp phòng, chống rửa tiền phải được thực hiện đồng bộ, kịp thời.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng, chống rửa tiền?

Căn cứ Điều 8 Luật Phòng chống rửa tiền 2022 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống rửa tiền bao gồm:

- Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền.

- Thiết lập, duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả.

- Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc.

- Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.

- Đe dọa, trả thù người phát hiện, cung cấp thông tin, báo cáo, tố cáo về hành vi rửa tiền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất