UBND xã có đương nhiên là Đại lý thu BHYT, BHXH?

Thư Viện Pháp Luật 97 lượt xem
15:08 | 20/03/2023
Cho hỏi: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì UBND xã có đương nhiên là Đại lý thu BHYT, BHXH tự nguyện không? Hay phải làm thủ tục gì ạ?

Tại Khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1599/QĐ-BHXH năm 2016, có quy định về Đại lý thu BHYT, BHXH:

Hồ sơ đề nghị làm Đại lý thu

2.1. Đối với UBND xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp

a) Công văn đề nghị đăng ký Đại lý thu (Mẫu số 01-ĐLT), Danh sách người làm nhân viên Đại lý thu, kèm theo mỗi người 01 ảnh 2x3 (Mẫu số 02- ĐLT);

b) Bản cam kết bồi thường (Mẫu số 03-ĐLT).

=> Như vậy, theo quy định nêu trên thì UBND cấp xã không là đương nhiên là Đại lý thu BHYT, BHXH tự nguyện. Nếu UBND cấp xã có mong muốn là đại lý thu BHYT, BHXH tự nguyện thì phải lập hồ sơ theo quy định nêu trên để được làm Đại lý thu BHYT, BHXH tự nguyện.

Nhưng để làm nhân viên Đại lý thu BHYT, BHXH tự nguyên thì phải đáp ứng điều kiện sau:

Điều 6. Điều kiện làm nhân viên Đại lý thu

1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến không quá 70 tuổi đối với nam, đến không quá 65 tuổi đối với nữ và đang tham gia BHYT hoặc BHXH.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hiểu biết chính sách, pháp luật BHXH, BHYT; không vi phạm pháp luật.

Trân trọng.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).