Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hiền 2,138 lượt xem
16:34 | 10/09/2026
Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?
  2. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động được tích hợp trên đâu?
  3. Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?

Theo Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động như sau:

Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội thì bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động.

* Trên đây là Thông tin Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không đăng ký lao động phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động được tích hợp trên đâu?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động
1. Hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn).
2. Phần mềm ứng dụng phục vụ cập nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc, có địa chỉ truy cập https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn.

Như vậy, hệ thống phần mềm, ứng dụng phục vụ đăng ký lao động được tích hợp trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn).

Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp nào?

Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp một hoặc nhiều thông tin sau thay đổi:

- Thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

- Thông tin về người sử dụng lao động quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này;

- Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;

- Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).