CHI TIẾT thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 1,579 lượt xem
17:15 | 16/06/2026
Ngày 09/06/2026 Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm có hiệu lực từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. CHI TIẾT thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?
  2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?
  3. Nhóm thông tin đăng ký lao động về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác gồm những gì?

CHI TIẾT thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Căn cứ tại Mục 2 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 có hiệu lực từ 01/7/2026 về chi tiết thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

[1] Trình tự thực hiện

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

[2] Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

[3] Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

[4] Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

[5] Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

[6] Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

[7] Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

[8] Phí, lệ phí: không thu phí.

[9] Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

[10] Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.

[11] Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Việc làm 2025.

- Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

CHI TIẾT thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
b) Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
[...]

Theo đó, hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Nghị định 318/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

- Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Nhóm thông tin đăng ký lao động về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định về Nhóm thông tin đăng ký lao động về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác gồm:

- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

- Các chứng chỉ khác.

*Bài viết CHI TIẾT thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/7/2026 thực hiện ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.