Trung ương yêu cầu sáp nhập xã phường lần 2 phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi triển khai theo Kết luận 76 đúng không?
Căn cứ tại Mục 4 Phần 3 Kết luận 76-KL/TW năm 2026 nêu:
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
[...]
4. Các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo: (i) Sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ, hoàn thiện vị trí việc làm; đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; làm tốt công tác chính trị, tư tưởng, quan tâm giải quyết chế độ, chính sách, điều kiện làm việc để cán bộ cấp xã yên tâm công tác, gắn bó với cơ sở. (ii) Căn cứ tình hình thực tế của địa bàn, yêu cầu quản lý, phục vụ Nhân dân và định hướng phát triển trong từng thời kỳ, chủ động rà soát những đơn vị hành chính chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện hoặc phát sinh bất hợp lý trong quá trình vận hành; trên cơ sở các tiêu chí, nguyên tắc, điều kiện và quy trình do Trung ương quy định, xây dựng phương án điều chỉnh nếu thật sự cần thiết, bảo đảm khoa học, thận trọng, tạo đồng thuận xã hội, không gây xáo trộn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chủ động lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc phát sinh tại địa phương; đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu lực, hiệu quả vận hành mô hình mới tại địa phương.
NHƯ VẬY, các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương sau khi chủ động rà soát những đơn vị hành chính chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện hoặc phát sinh bất hợp lý trong quá trình vận hành, nếu xây dựng phương án điều chỉnh, sáp nhập xã phường lần 2 (khi thật sự cần thiết) thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi triển khai.
Khi xây dựng phương án điều chỉnh, sáp nhập xã phường lần 2 phải dựa trên cơ sở các tiêu chí, nguyên tắc, điều kiện và quy trình do Trung ương quy định, bảo đảm khoa học, thận trọng, tạo đồng thuận xã hội, không gây xáo trộn.
XEM THÊM CHI TIẾT DANH SÁCH XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN CỦA 34 TỈNH THÀNH THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:
STT | TỈNH/THÀNH | Thông tin chi tiết |
1 | Hà Nội | |
2 | TP. Hồ Chí Minh | |
3 | Hải Phòng | |
4 | Đà Nẵng | |
5 | Cần Thơ | |
6 | Huế | |
7 | An Giang | |
8 | Bắc Ninh | |
9 | Cà Mau | |
10 | Cao Bằng | |
11 | Đắk Lắk | |
12 | Điện Biên | |
13 | Đồng Nai | |
14 | Đồng Tháp | |
15 | Gia Lai | |
16 | Hà Tĩnh | |
17 | Hưng Yên | |
18 | Khánh Hòa | |
19 | Lai Châu | |
20 | Lâm Đồng | |
21 | Lạng Sơn | |
22 | Lào Cai | |
23 | Nghệ An | |
24 | Ninh Bình | |
25 | Phú Thọ | |
26 | Quảng Ngãi | |
27 | Quảng Ninh | |
28 | Quảng Trị | |
29 | Sơn La | |
30 | Tây Ninh | |
31 | Thái Nguyên | |
32 | Thanh Hóa | |
33 | Tuyên Quang | |
34 | Vĩnh Long |
.jpg)
Trung ương yêu cầu sáp nhập xã phường lần 2 phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi triển khai theo Kết luận 76 đúng không? (Hình từ Internet)
HĐND cấp xã quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ theo đề nghị của ai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu ban hành kèm theo Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15 quy định như sau:
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân (đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ) theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân (đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ) và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó (đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ).
Có bao nhiêu nguyên tắc, chế độ làm việc của HĐND cấp xã?
Căn cứ theo Điều 2 Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu ban hành kèm theo Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15, 04 nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng nhân dân cấp xã là:
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, phục vụ Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước Hội đồng nhân dân cùng cấp; ban hành văn bản theo thẩm quyền và được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Tổ đại biểu báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];