Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

16:12 | 29/09/2026
Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.
Nội dung chính
  1. Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?
  2. Nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm những gì?
  3. Yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước là gì?

Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Ngày 29/09/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.

Tại đây Thông tư 22/2026/TT-BNV

Trong đó, Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ.

Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư 22/2026/TT-BNV, chế độ báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ được thực hiện theo quy định tại các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.

Đối tượng áp dụng Thông tư 22/2026/TT-BNV gồm:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật về việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.

- Thông tư 22/2026/TT-BNV không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các chế độ báo cáo về tổ chức bộ máy, biên chế, quân số được thực hiện theo quy định của pháp luật về lực lượng vũ trang nhân dân.

Xem chi tiết Thông tư 22 2026 TT BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ

Tại đây

Tại đây Phụ lục Thông tư 22/2026/TT-BNV

*Trên đây là thông tin Thông tư 22 2026 TT BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV Quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định nội dung chế độ báo cáo bao gồm các thành phần sau:

- Tên báo cáo;

- Nội dung yêu cầu báo cáo;

- Đối tượng thực hiện báo cáo;

- Cơ quan nhận báo cáo;

- Phương thức gửi, nhận báo cáo;

- Thời hạn gửi báo cáo;

- Tần suất thực hiện báo cáo;

- Thời gian chốt số liệu báo cáo;

- Mẫu đề cương báo cáo;

- Biểu mẫu số liệu báo cáo;

- Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo.

Yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định yêu cầu chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước như sau:

- Tên báo cáo

Tên báo cáo phải bảo đảm rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện được bao quát nội dung, phạm vi yêu cầu báo cáo.

- Nội dung yêu cầu báo cáo

Nội dung yêu cầu báo cáo phải bảo đảm cung cấp những thông tin cần thiết nhằm phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, nội dung yêu cầu báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện báo cáo.

Tùy từng trường hợp cụ thể, nội dung yêu cầu báo cáo có thể chỉ có phần lời văn, chỉ có phần số liệu hoặc bao gồm cả phần lời văn và phần số liệu.

- Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo

+ Chế độ báo cáo phải xác định rõ đối tượng thực hiện báo cáo (bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân) và xác định cụ thể tên cơ quan nhận báo cáo;

+ Việc quy định đối tượng thực hiện báo cáo phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đối tượng thực hiện báo cáo.

- Phương thức gửi, nhận báo cáo

Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan ban hành chế độ báo cáo, báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:

+ Gửi trực tiếp;

+ Gửi qua dịch vụ bưu chính;

+ Gửi qua Fax;

+ Gửi qua hệ thống thư điện tử;

+ Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng.

+ Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

- Thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

+ Thời gian chốt số liệu báo cáo được xác định dựa trên nhu cầu thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và đặc thù của ngành, lĩnh vực quản lý. Thời gian chốt số liệu báo cáo phải thống nhất với thời gian chốt số liệu của các chế độ báo cáo khác trong cùng ngành, lĩnh vực để tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng thực hiện báo cáo;

+ Thời hạn gửi báo cáo được xác định căn cứ vào đối tượng thực hiện báo cáo, nội dung báo cáo và thời điểm kết thúc việc lấy số liệu báo cáo, nhưng phải bảo đảm thời gian không ít hơn 01 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc việc lấy số liệu báo cáo đến thời hạn gửi báo cáo hoặc ước tính thời gian từ khi nhận được báo cáo để tổng hợp đến thời gian hoàn thành báo cáo và gửi đi.

Thời hạn gửi báo cáo định kỳ đối với trường hợp báo cáo phức tạp, có nhiều đối tượng thực hiện và phải tổng hợp qua nhiều cơ quan, nhiều cấp khác nhau thì quy định rõ thời hạn đối với từng đối tượng, từng cấp báo cáo đó;

+ Đối với báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan ban hành chế độ báo cáo.

- Tần suất thực hiện báo cáo

+ Quy định về tần suất thực hiện báo cáo phải hợp lý, phù hợp với tính chất, mục đích và yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành;

+ Thực hiện lồng ghép các nội dung báo cáo, bảo đảm chỉ yêu cầu báo cáo một lần trong một kỳ báo cáo đối với các nội dung thuộc cùng ngành, lĩnh vực quản lý.

- Mẫu đề cương báo cáo

+ Đối với phần lời văn trong báo cáo, chế độ báo cáo phải quy định mẫu đề cương để hướng dẫn thực hiện. Mẫu đề cương báo cáo nêu rõ kết cấu các thông tin chủ yếu về: Tình hình thực hiện; kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; phương hướng nhiệm vụ; đề xuất, kiến nghị;

+ Nếu chế độ báo cáo áp dụng cho nhiều loại đối tượng thực hiện với nội dung yêu cầu báo cáo khác nhau thì cơ quan ban hành chế độ báo cáo phải có hướng dẫn cụ thể hoặc thiết kế mẫu đề cương phù hợp với từng đối tượng báo cáo.

- Biểu mẫu số liệu báo cáo

+ Trường hợp báo cáo yêu cầu phải có phần số liệu thì cơ quan ban hành chế độ báo cáo phải có hướng dẫn về biểu mẫu số liệu để bảo đảm thực hiện thống nhất, thuận tiện cho công tác tổng hợp, phân tích;

+ Nếu chế độ báo cáo áp dụng cho nhiều loại đối tượng thực hiện với các yêu cầu về số liệu khác nhau thì cơ quan ban hành chế độ báo cáo phải có hướng dẫn cụ thể hoặc thiết kế biểu mẫu số liệu báo cáo phù hợp với từng đối tượng báo cáo;

+ Biểu mẫu số liệu phải có ký hiệu biểu để thuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu. Ký hiệu biểu bao gồm cả chữ và số. Phần số được ghi theo thứ tự 001, 002, 003...; phần chữ được ghi viết tắt bằng chữ in hoa phù hợp với ngành, lĩnh vực báo cáo, loại báo cáo và kỳ báo cáo.

- Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo

Đối với các chế độ báo cáo phức tạp, có nhiều đối tượng thực hiện và phải tổng hợp qua nhiều cơ quan trung gian khác nhau thì cơ quan ban hành chế độ báo cáo phải hướng dẫn quy trình thực hiện, trong đó nêu rõ thời gian chốt số liệu báo cáo thống nhất chung cho các đối tượng; mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu và thời hạn gửi báo cáo phù hợp với từng đối tượng thực hiện.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất