Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN từ 1 7 2026 thế nào?
Theo đó, Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 1/7/2026.
>>> Tải TRỌN BỘ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN theo Thông tư 89 2026 tại đây. TẢI VỀ.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN từ 1 7 2026 thế nào?"
>>> Xem thêm: TRỌN BỘ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 2026 thế nào?
>>> Xem thêm: 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế từ 1/7/2026 là gì?

Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ khai thuế TNDN từ 1 7 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai quyết toán thuế là khi nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai quyết toán thuế như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
- Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
- Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí thực hiện ra sao?
Tại Điều 13 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Việc khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí (bao gồm thuế đặc biệt theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga) được thực hiện theo từng loại hoạt động và từng loại khoản thu tương ứng với khai theo tháng, khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế theo quy định tại Điều này.
[1] Khai theo tháng đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1) và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung; tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.
[2] Khai theo quý: khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng trừ khoản phụ thu áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều này.
[3] Khai theo từng lần phát sinh:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí:
Bên chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng. Trường hợp việc chuyển nhượng làm thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu đứng tên trong hợp đồng có trách nhiệm: thông báo với cơ quan thuế khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng và kê khai, nộp thay thuế cho bên chuyển nhượng đối với phần thu nhập liên quan đến hợp đồng dầu khí tại Việt Nam theo quy định;
- Các khoản thu phát sinh từ hoạt động dầu khí: tiền hoa hồng dầu, khí; tiền thu từ việc đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù do không thực hiện đầy đủ cam kết tối thiểu của nhà thầu; phí nghiên cứu của nước chủ nhà; các khoản thu khác theo thỏa thuận bằng văn bản ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với bên ký kết nước ngoài;
- Khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1: việc khai, nộp thực hiện chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu khí để lại theo nghị quyết từng kỳ họp, nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 hằng năm, theo quy định tại Hiệp định và các Nghị định thư sửa đổi, bổ sung;
- Thuế xuất khẩu đối với dầu khí; trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chưa có giá chính thức, người nộp thuế được tạm nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Khi có giá chính thức, người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế chênh lệch (nếu có) theo quy định.
[4] Khai theo từng lần xuất bán đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, bao gồm: thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt và khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; tiền lãi dầu nước chủ nhà được chia.
[5] Khai quyết toán năm và khai quyết toán chấm dứt hợp đồng dầu khí: thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền lãi dầu khí nước chủ nhà được chia đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô và khí thiên nhiên; khoản phụ thu khi giá dầu thô biến động tăng; thuế đặc biệt đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1; khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.
Các hình thức công khai thông tin người nộp thuế từ 1/7/2026?
Tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các hình thức công khai thông tin người nộp thuế từ 1/7/2026 như sau:
- Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;
- Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];