ĐIỂM MỚI về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN tại TT89 theo Công văn 5746 thế nào?
Ngày 10/08/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 5746/CT-CS năm 2026 giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Dưới đây là ĐIỂM MỚI về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN tại TT89 theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 như sau:
- Bỏ Phụ lục 03-3B/TNDN (phụ lục ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng) để gộp chung vào Phụ lục 03-3A/TNDN, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho NNT;
- Bổ sung mẫu tờ khai 07/TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định mới được bổ sung tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
- Sửa đổi một số tờ khai và phụ lục, bao gồm:
+ Tờ khai 03/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai thông tin bù trừ lỗ của hoạt động SXKD với lãi của hoạt động chuyển nhượng BĐS, chỉ tiêu kê khai chi phí được trừ bổ sung của hoạt động nghiên cứu và phát triển để phù hợp với quy định về bù trừ thu nhập chịu thuế và quy định về các khoản chi được trừ tại Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
+ Tờ khai 02/TNDN: sửa đổi để bao quát trường hợp khai thay, nộp thay đối với hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ (tờ khai này đã được sửa đổi lần 1 theo quy định tại Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 80/2021/TT-BTC).
+ Tờ khai 04/TNDN: sửa đổi chỉ tiêu kê khai theo hướng đơn giản hóa TTHC và phù hợp với nội dung sửa đổi, bổ sung về tỷ lệ tính thuế TNDN trên doanh thu tại khoản 4, 5 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN (bổ sung thêm 6 mức tỷ lệ tính thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh).
+ Tờ khai 05/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai đối với trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN (điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP), đảm bảo theo dõi đầy đủ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, phục vụ công tác kiểm tra thuế khi cần thiết.
+ Phụ lục ưu đãi 03-3A/TNDN: bổ sung chỉ tiêu trên phụ lục do gộp 02 phụ lục ưu đãi đối với dự án đầu tư 03-3A/TNDN (dự án đầu tư mới) và 03-3B/TNDN (dự án đầu tư mở rộng)
+ Phụ lục ưu đãi 03-3D/TNDN: Sửa chỉ tiêu nhằm giảm TTHC.
+ Phụ lục kê khai số thuế TNDN đã nộp được trừ 03-4/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai số thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trừ với thuế TNDN khi quyết toán thuế đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp để phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế TNDN.
* Trên đây là Thông tin ĐIỂM MỚI về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN tại TT89 theo Công văn 5746 thế nào?

ĐIỂM MỚI về mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN tại TT89 theo Công văn 5746 thế nào? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế khai quyết toán thuế TNDN trong các trường hợp nào?
Tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
- Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
- Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Điều 5. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];