Mã TTHC Thủ tục Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giải trình hồ sơ khai thuế là gì?
Căn cứ Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 như sau:
STT | Mã số TTHC | Tên TTHC | Cơ quan giải quyết | Địa điểm/địa chỉ thực hiện | Mức độ DVC trực tuyến | Ghi chú |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
64 | 1.008327 | Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giải trình hồ sơ khai thuế | Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử | + Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã; + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; + Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. | Toàn trình | Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025, Quyết định số 1934/QĐ-BTC ngày 20/7/2026 của Bộ Tài chính |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, theo Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 thì Mã thủ tục hành chính Thủ tục Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giải trình hồ sơ khai thuế là 1.008327.
Trên đây là thông tin về "Mã thủ tục hành chính Thủ tục Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giải trình hồ sơ khai thuế là gì?".

Mã TTHC Thủ tục Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, giải trình hồ sơ khai thuế là gì? (Hình từ Internet)
Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế chi tiết như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
(1) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế; trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm 2 2 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế của quý có sai, sót tương ứng, không phân biệt đã nộp hay chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
(3) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng:
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế chỉ làm tăng số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót (trừ trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót) thì lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai, sót.
Số tiền thuế giá trị gia tăng được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp người nộp thuế chưa đề nghị hoàn thuế (trừ trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót) thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Số tiền thuế giá trị gia tăng được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;
+ Trường hợp người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn thuế và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế gửi văn bản đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế và kê khai giảm chỉ tiêu đề nghị hoàn trên hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Số tiền thuế giá trị giá tăng đã đề nghị hoàn điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót.
Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước thì người nộp thuế khai bổ sung giảm số tiền thuế đề nghị hoàn tại chỉ tiêu đề nghị hoàn, tăng số tiền thuế thu hồi hoàn tại tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế có sai, sót và nộp số tiền thuế thu hồi hoàn vào ngân sách nhà nước và tiền chậm nộp theo quy định.
Số tiền thuế giá trị gia tăng đã đề nghị hoàn điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau đồng thời làm tăng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế có sai, sót thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót, nộp số thuế giá trị gia tăng phải nộp tăng thêm và số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Số tiền thuế giá trị giá tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau điều chỉnh giảm của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;
- Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm làm giảm số thuế giá trị gia tăng phải nộp đồng thời tăng số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót thì lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp điều chỉnh giảm, người nộp thuế được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp (nếu có), nếu đã nộp ngân sách nhà nước thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
Đối với số tiền thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau điều chỉnh tăng của kỳ tính thuế có sai, sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát hiện sai, sót;
- Trường hợp khai bổ sung làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của cả tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung như sau:
[...]
Xem chi tiết Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Thông tư 89 2026 TT BTC
Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế Mẫu 01/KHBS chi tiết như thế nào?
Mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là Mẫu số 01/KHBS quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải Mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế Mẫu 01 KHBS
Hướng dẫn ghi mẫu Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế Mẫu 01/KHBS chi tiết như sau:
* Thông tin <...> chỉ là ví dụ
* Chỉ tiêu [01]: Ký hiệu mẫu biểu của tờ khai người nộp thuế khai bổ sung.
* Chỉ tiêu [02]: Mã giao dịch điện tử của tờ khai lần đầu có sai, sót cần bổ sung, điều chỉnh.
* Chỉ tiêu [04]: Số thứ tự lần người nộp thuế khai bổ sung so với tờ khai lần đầu đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận.
* Chỉ tiêu A: Xác định số thuế phải nộp, tiền chậm nộp (nếu có), số thuế được khấu trừ hoặc số thuế đề nghị hoàn điều chỉnh tăng/giảm giữa tờ khai bổ sung so với tờ khai cùng kỳ liền kể trước đó đã nộp và được cơ quan thuế chấp nhận, ví dụ:
- Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế.
- Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [10] + [11] = Chỉ tiêu [07] phụ lục 01-1/KHBS.
- Chỉ tiêu [12] = Chỉ tiêu [08] phụ lục 01-1/KHBS.
- Chỉ tiêu [13] - Chỉ tiêu [09] phụ lục 01-1/KHBS.
* Chỉ tiêu B: Số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp (nếu có): Người nộp thuế kê khai khi tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định phải nộp trả NSNN.
- Số tiền thu hồi hoàn: Chênh lệch giữa tờ khai bổ sung với tờ khai cùng kỳ liền kề trước đó, ví dụ:
+ Tờ khai bổ sung lần 1: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 1 với tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế;
+ Tờ khai bổ sung lần 2: Là số chênh lệch giữa tờ khai bổ sung lần 2 với tờ khai bổ sung lần 1 của kỳ tính thuế.
- Thông tin Quyết định hoàn, Lệnh hoàn theo thông tin số tiền đã được hoàn thuế. Trường hợp có nhiều Quyết định, Lệnh hoàn thì khai nhiều dòng tương ứng với từng số tiền thu hồi hoàn.
- Chỉ tiêu [14]: Xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];