Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập 2025 dưới đây:
STT | Đối tượng gán mã | Mã Bưu chính |
1 | X. Hưng Điền | 83311 |
2 | X. Vĩnh Thạnh | 83318 |
3 | X. Tân Hưng | 83306 |
4 | X. Vĩnh Châu | 83319 |
5 | X. Tuyên Bình | 83215 |
6 | X. Vĩnh Hưng | 83206 |
7 | X. Khánh Hưng | 83210 |
8 | X. Tuyên Thạnh | 83012 |
9 | X. Bình Hiệp | 83009 |
10 | X. Bình Hòa | 83113 |
11 | X. Mộc Hóa | 83114 |
12 | X. Hậu Thạnh | 83419 |
13 | X. Nhơn Hòa Lập | 83410 |
14 | X. Nhơn Ninh | 83416 |
15 | X. Tân Thạnh | 83406 |
16 | X. Bình Thành | 82917 |
17 | X. Thạnh Phước | 82911 |
18 | X. Thạnh Hóa | 82906 |
19 | X. Tân Tây | 82915 |
20 | X. Thủ Thừa | 83506 |
21 | X. Mỹ An | 83514 |
22 | X. Mỹ Thạnh | 83513 |
23 | X. Tân Long | 83508 |
24 | X. Mỹ Quý | 82817 |
25 | X. Đông Thành | 82806 |
26 | X. Đức Huệ | 82818 |
27 | X. An Ninh | 82726 |
28 | X. Hiệp Hòa | 82713 |
29 | X. Hậu Nghĩa | 82706 |
30 | X. Hòa Khánh | 82727 |
31 | X. Đức Lập | 82728 |
32 | X. Mỹ Hạnh | 82729 |
33 | X. Đức Hòa | 82722 |
34 | X. Thạnh Lợi | 82612 |
35 | X. Bình Đức | 82615 |
36 | X. Lương Hòa | 82614 |
37 | X. Bến Lức | 82606 |
38 | X. Mỹ Yên | 82607 |
39 | X. Long Cang | 82420 |
40 | X. Rạch Kiến | 82423 |
41 | X. Mỹ Lệ | 82408 |
42 | X. Tân Lân | 82407 |
43 | X. Cần Đước | 82406 |
44 | X. Long Hựu | 82424 |
45 | X. Phước Lý | 82511 |
46 | X. Mỹ Lộc | 82509 |
47 | X. Cần Giuộc | 82506 |
48 | X. Phước Vĩnh Tây | 82518 |
49 | X. Tân Tập | 82522 |
50 | X. Vàm Cỏ | 82317 |
51 | X. Tân Trụ | 82306 |
52 | X. Nhựt Tảo | 82318 |
53 | X. Thuận Mỹ | 82210 |
54 | X. An Lục Long | 82218 |
55 | X. Tầm Vu | 82206 |
56 | X. Vĩnh Công | 82214 |
57 | P. Kiến Tường | 83014 |
58 | P. Long An | 82120 |
59 | P. Tân An | 82121 |
60 | P. Khánh Hậu | 82113 |
61 | X. Phước Chỉ | 80914 |
62 | X. Hưng Thuận | 80909 |
63 | X. Thạnh Đức | 80712 |
64 | X. Phước Thạnh | 80708 |
65 | X. Truông Mít | 80211 |
66 | X. Lộc Ninh | 80212 |
67 | X. Cầu Khởi | 80210 |
68 | X. Dương Minh Châu | 80206 |
69 | X. Tân Đông | 80311 |
70 | X. Tân Châu | 80306 |
71 | X. Tân Phú | 80316 |
72 | X. Tân Hội | 80313 |
73 | X. Tân Thành | 80308 |
74 | X. Tân Hòa | 80309 |
75 | X. Tân Lập | 80409 |
76 | X. Tân Biên | 80406 |
77 | X. Thạnh Bình | 80407 |
78 | X. Trà Vong | 80415 |
79 | X. Phước Vinh | 80511 |
80 | X. Hoà Hội | 80514 |
81 | X. Ninh Điền | 80517 |
82 | X. Châu Thành | 80506 |
83 | X. Hảo Đước | 80509 |
84 | X. Long Chữ | 80808 |
85 | X. Long Thuận | 80812 |
86 | X. Bến Cầu | 80806 |
87 | P. Tân Ninh | 80116 |
88 | P. Bình Minh | 80115 |
89 | P. Ninh Thạnh | 80111 |
90 | P. Long Hoa | 80606 |
91 | P. Hòa Thành | 80614 |
92 | P. Thanh Điền | 80615 |
93 | P. Trảng Bàng | 80906 |
94 | P. An Tịnh | 80916 |
95 | P. Gò Dầu | 80706 |
96 | P. Gia Lộc | 80907 |

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt hay không?
Căn cứ Điều 9 Luật Bưu chính 2010 quy định về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản như sau:
Điều 9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:
a) Loại hình dịch vụ bưu chính;
b) Khối lượng, số lượng bưu gửi;
c) Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;
d) Chất lượng dịch vụ bưu chính;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Giá cước và phương thức thanh toán;
g) Trách nhiệm và mức bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.
2. Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau.
3. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt.
Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Luật Bưu chính 2010 quy định bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như sau:
- Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Bưu chính 2010 thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
+ Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;
+Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:
+ Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;
+ Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.
- Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010 chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010 phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.
- Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.
- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010.
- Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.
Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];