Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 330 lượt xem
21:30 | 30/11/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt hay không?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt hay không?
  3. Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập 2025 dưới đây:

STT

Đối tượng gán mã

Mã Bưu chính

1

X. Hưng Điền

83311

2

X. Vĩnh Thạnh

83318

3

X. Tân Hưng

83306

4

X. Vĩnh Châu

83319

5

X. Tuyên Bình

83215

6

X. Vĩnh Hưng

83206

7

X. Khánh Hưng

83210

8

X. Tuyên Thạnh

83012

9

X. Bình Hiệp

83009

10

X. Bình Hòa

83113

11

X. Mộc Hóa

83114

12

X. Hậu Thạnh

83419

13

X. Nhơn Hòa Lập

83410

14

X. Nhơn Ninh

83416

15

X. Tân Thạnh

83406

16

X. Bình Thành

82917

17

X. Thạnh Phước

82911

18

X. Thạnh Hóa

82906

19

X. Tân Tây

82915

20

X. Thủ Thừa

83506

21

X. Mỹ An

83514

22

X. Mỹ Thạnh

83513

23

X. Tân Long

83508

24

X. Mỹ Quý

82817

25

X. Đông Thành

82806

26

X. Đức Huệ

82818

27

X. An Ninh

82726

28

X. Hiệp Hòa

82713

29

X. Hậu Nghĩa

82706

30

X. Hòa Khánh

82727

31

X. Đức Lập

82728

32

X. Mỹ Hạnh

82729

33

X. Đức Hòa

82722

34

X. Thạnh Lợi

82612

35

X. Bình Đức

82615

36

X. Lương Hòa

82614

37

X. Bến Lức

82606

38

X. Mỹ Yên

82607

39

X. Long Cang

82420

40

X. Rạch Kiến

82423

41

X. Mỹ Lệ

82408

42

X. Tân Lân

82407

43

X. Cần Đước

82406

44

X. Long Hựu

82424

45

X. Phước Lý

82511

46

X. Mỹ Lộc

82509

47

X. Cần Giuộc

82506

48

X. Phước Vĩnh Tây

82518

49

X. Tân Tập

82522

50

X. Vàm Cỏ

82317

51

X. Tân Trụ

82306

52

X. Nhựt Tảo

82318

53

X. Thuận Mỹ

82210

54

X. An Lục Long

82218

55

X. Tầm Vu

82206

56

X. Vĩnh Công

82214

57

P. Kiến Tường

83014

58

P. Long An

82120

59

P. Tân An

82121

60

P. Khánh Hậu

82113

61

X. Phước Chỉ

80914

62

X. Hưng Thuận

80909

63

X. Thạnh Đức

80712

64

X. Phước Thạnh

80708

65

X. Truông Mít

80211

66

X. Lộc Ninh

80212

67

X. Cầu Khởi

80210

68

X. Dương Minh Châu

80206

69

X. Tân Đông

80311

70

X. Tân Châu

80306

71

X. Tân Phú

80316

72

X. Tân Hội

80313

73

X. Tân Thành

80308

74

X. Tân Hòa

80309

75

X. Tân Lập

80409

76

X. Tân Biên

80406

77

X. Thạnh Bình

80407

78

X. Trà Vong

80415

79

X. Phước Vinh

80511

80

X. Hoà Hội

80514

81

X. Ninh Điền

80517

82

X. Châu Thành

80506

83

X. Hảo Đước

80509

84

X. Long Chữ

80808

85

X. Long Thuận

80812

86

X. Bến Cầu

80806

87

P. Tân Ninh

80116

88

P. Bình Minh

80115

89

P. Ninh Thạnh

80111

90

P. Long Hoa

80606

91

P. Hòa Thành

80614

92

P. Thanh Điền

80615

93

P. Trảng Bàng

80906

94

P. An Tịnh

80916

95

P. Gò Dầu

80706

96

P. Gia Lộc

80907

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt hay không?

Căn cứ Điều 9 Luật Bưu chính 2010 quy định về hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản như sau:

Điều 9. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản
1. Hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản phải có những nội dung chính sau đây:
a) Loại hình dịch vụ bưu chính;
b) Khối lượng, số lượng bưu gửi;
c) Thời gian, địa điểm và phương thức cung ứng dịch vụ bưu chính;
d) Chất lượng dịch vụ bưu chính;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Giá cước và phương thức thanh toán;
g) Trách nhiệm và mức bồi thường tối đa khi có vi phạm hợp đồng.
2. Hợp đồng giao kết bằng văn bản phải được lập bằng tiếng Việt; nếu các bên có thỏa thuận sử dụng thêm ngôn ngữ khác thì văn bản bằng tiếng Việt và văn bản bằng ngôn ngữ khác có giá trị pháp lý như nhau.
3. Chứng từ xác nhận việc chấp nhận bưu gửi giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và người gửi có giá trị pháp lý như hợp đồng giao kết bằng văn bản giữa các bên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản có bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt.

Bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Luật Bưu chính 2010 quy định bảo đảm an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như sau:

- Trường hợp bưu gửi bị phát hiện vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Bưu chính 2010 thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:

+ Đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi đó;

+Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính trong các trường hợp sau đây:

+ Có căn cứ xác định bưu gửi có liên quan hoặc dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia hoặc hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng khác;

+ Bưu gửi có liên quan đến vụ án hình sự mà việc kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính được pháp luật cho phép.

- Việc tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010 chỉ được thực hiện sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010 phải được lập biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

- Tổ chức, cá nhân không được lợi dụng việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính để gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính.

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 điều 14 Luật Bưu chính 2010.

- Việc đình chỉ, tạm đình chỉ vận chuyển, phát bưu gửi; kiểm tra, xử lý bưu gửi và yêu cầu cung cấp thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính không được ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và chất lượng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất