Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập 2025 dưới đây:
STT | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
1 | X. An Nhơn Tây | 55274 |
2 | X. Phù Cát | 55324 |
3 | X. Xuân An | 55325 |
4 | X. Ngô Mây | 5536 |
5 | X. Cát Tiến | 5531 |
6 | X. Đề Gi | 5537 |
7 | X. Hòa Hội | 5532 |
8 | X. Hội Sơn | 5539 |
9 | X. Phù Mỹ | 5535 |
10 | X. An Lương | 5535 |
11 | X. Bình Dương | 5537 |
12 | X. Phù Mỹ Đông | 5536 |
13 | X. Phù Mỹ Tây | 5537 |
14 | X. Phù Mỹ Nam | 5539 |
15 | X. Phù Mỹ Bắc | 5537 |
16 | X. Tuy Phước | 5526 |
17 | X. Tuy Phước Đông | 5521 |
18 | X. Tuy Phước Tây | 5521 |
19 | X. Tuy Phước Bắc | 5520 |
20 | X. Tây Sơn | 5582 |
21 | X. Bình Khê | 5582 |
22 | X. Bình Phú | 5582 |
23 | X. Bình Hiệp | 5584 |
24 | X. Bình An | 5582 |
25 | X. Hoài Ân | 5561 |
26 | X. Ân Tường | 5562 |
27 | X. Kim Sơn | 5563 |
28 | X. Vạn Đức | 5562 |
29 | X. Ân Hảo | 5565 |
30 | X. Vân Canh | 5590 |
31 | X. Canh Vinh | 5591 |
32 | X. Canh Liên | 5591 |
33 | X. Vĩnh Thạnh | 5576 |
34 | X. Vĩnh Thịnh | 5570 |
35 | X. Vĩnh Quang | 5571 |
36 | X. Vĩnh Sơn | 5574 |
37 | X. An Hòa | 5551 |
38 | X. An Lão | 5556 |
39 | X. An Vinh | 5551 |
40 | X. An Toàn | 5554 |
41 | P. Quy Nhơn | 5512 |
42 | P. Quy Nhơn Đông | 5518 |
43 | P. Quy Nhơn Tây | 5513 |
44 | P. Quy Nhơn Nam | 5511 |
45 | P. Quy Nhơn Bắc | 5512 |
46 | P. Bình Định | 5526 |
47 | P. An Nhơn | 5527 |
48 | P. An Nhơn Đông | 5522 |
49 | P. An Nhơn Nam | 5527 |
50 | P. An Nhơn Bắc | 5523 |
51 | P. Bồng Sơn | 5540 |
52 | P. Tam Quan | 5547 |
53 | P. Hoài Nhơn Đông | 5544 |
54 | P. Hoài Nhơn Tây | 5542 |
55 | P. Hoài Nhơn Nam | 5547 |
56 | P. Hoài Nhơn | 5542 |
57 | P. Hoài Nhơn Bắc | 5545 |
58 | X. Nhơn Châu | 5512 |
59 | X. Biển Hồ | 6111 |
60 | X. Gào | 6112 |
61 | X. Ia Ly | 6135 |
62 | X. Chư Păh | 6132 |
63 | X. Ia Khươl | 6132 |
64 | X. Ia Phí | 6131 |
65 | X. Chư Prông | 6166 |
66 | X. Bàu Cạn | 6161 |
67 | X. Ia Boòng | 6167 |
68 | X. Ia Lâu | 6162 |
69 | X. Ia Pia | 6169 |
70 | X. Ia Tôr | 6168 |
71 | X. Chư Sê | 6190 |
72 | X. Bờ Ngoong | 6199 |
73 | X. Ia Ko | 6191 |
74 | X. Al Bá | 6198 |
75 | X. Chư Pưh | 6181 |
76 | X. Ia Le | 6183 |
77 | X. Ia Hrú | 6180 |
78 | X. Cửu An | 6251 |
79 | X. Đak Pơ | 6240 |
80 | X. Ya Hội | 6240 |
81 | X. KBang | 6260 |
82 | X. Kông Bơ La | 6267 |
83 | X. Tơ Tung | 6261 |
84 | X. Sơn Lang | 6269 |
85 | X. Đak Rong | 6261 |
86 | X. Kông Chro | 6230 |
87 | X. Ya Ma | 6237 |
88 | X. Chư Krey | 6231 |
89 | X. Sró | 6237 |
90 | X. Đăk Song | 6231 |
91 | X. Chơ Long | 6234 |
92 | X. Ia Rbol | 6201 |
93 | X. Ia Sao | 6202 |
94 | X. Phú Thiện | 6170 |
95 | X. Chư A Thai | 6177 |
96 | X. Ia Hiao | 6171 |
97 | X. Pờ Tó | 6228 |
98 | X. Ia Pa | 6221 |
99 | X. Ia Tul | 6222 |
100 | X. Phú Túc | 6210 |
101 | X. Ia Dreh | 6218 |
102 | X. Ia Rsai | 6211 |
103 | X. Uar | 6213 |
104 | X. Đak Đoa | 6126 |
105 | X. Kon Gang | 6121 |
106 | X. Ia Băng | 6122 |
107 | X. KDang | 6120 |
108 | X. Đak Sơmei | 6122 |
109 | X. Mang Yang | 6271 |
110 | X. Lơ Pang | 6273 |
111 | X. Kon Chiêng | 6271 |
112 | X. Hra | 6279 |
113 | X. Ayun | 6271 |
114 | X. Ia Grai | 6149 |
115 | X. Ia Krái | 6141 |
116 | X. Ia Hrung | 6147 |
117 | X. Đức Cơ | 6151 |
118 | X. Ia Dơk | 6157 |
119 | X. Ia Krêl | 6150 |
120 | P. Pleiku | 6119 |
121 | P. Hội Phú | 6114 |
122 | P. Thống Nhất | 6111 |
123 | P. Diên Hồng | 6112 |
124 | P. An Phú | 6111 |
125 | P. An Khê | 6257 |
126 | P. An Bình | 6251 |
127 | P. Ayun Pa | 6204 |
128 | X. Krong | 6261 |
129 | X. Ia Chia | 6146 |
130 | X. Ia O | 6141 |
131 | X. Ia Púch | 6163 |
132 | X. Ia Mơ | 6162 |
133 | X. Ia Pnôn | 6154 |
134 | X. Ia Nan | 6151 |
135 | X. Ia Dom | 6151 |
Trên đâu là nội dung tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Xem thêm
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?
Căn cứ Điều 7 Luật Bưu chính 2010 quy định các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động bưu chính:
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
- Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
- Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
- Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
- Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
- Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
- Hoạt động bưu chính trái pháp luật.
Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và có được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn hay không?
Căn cứ Điều 17 Luật Bưu chính 2010 quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau:
Điều 17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận
1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;
d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;
đ) Người nhận từ chối nhận.
2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.
4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;
d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;
đ) Người gửi từ chối nhận lại.
5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.
Như vậy, thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];