Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 129 lượt xem
09:30 | 02/11/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?
  3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và có được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn hay không?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập 2025 dưới đây:

STT

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

1

X. An Nhơn Tây

55274

2

X. Phù Cát

55324

3

X. Xuân An

55325

4

X. Ngô Mây

5536


5

X. Cát Tiến

5531

6

X. Đề Gi

5537


7

X. Hòa Hội

5532

8

X. Hội Sơn

5539


9

X. Phù Mỹ

5535

10

X. An Lương

5535


11

X. Bình Dương

5537

12

X. Phù Mỹ Đông

5536


13

X. Phù Mỹ Tây

5537

14

X. Phù Mỹ Nam

5539


15

X. Phù Mỹ Bắc

5537

16

X. Tuy Phước

5526


17

X. Tuy Phước Đông

5521

18

X. Tuy Phước Tây

5521


19

X. Tuy Phước Bắc

5520


20

X. Tây Sơn

5582

21

X. Bình Khê

5582


22

X. Bình Phú

5582

23

X. Bình Hiệp

5584


24

X. Bình An

5582

25

X. Hoài Ân

5561

26

X. Ân Tường

5562

27

X. Kim Sơn

5563


28

X. Vạn Đức

5562

29

X. Ân Hảo

5565


30

X. Vân Canh

5590

31

X. Canh Vinh

5591


32

X. Canh Liên

5591

33

X. Vĩnh Thạnh

5576


34

X. Vĩnh Thịnh

5570

35

X. Vĩnh Quang

5571


36

X. Vĩnh Sơn

5574


37

X. An Hòa

5551

38

X. An Lão

5556


39

X. An Vinh

5551

40

X. An Toàn

5554


41

P. Quy Nhơn

5512

42

P. Quy Nhơn Đông

5518


43

P. Quy Nhơn Tây

5513

44

P. Quy Nhơn Nam

5511


45

P. Quy Nhơn Bắc

5512

46

P. Bình Định

5526


47

P. An Nhơn

5527

48

P. An Nhơn Đông

5522


49

P. An Nhơn Nam

5527

50

P. An Nhơn Bắc

5523


51

P. Bồng Sơn

5540

52

P. Tam Quan

5547


53

P. Hoài Nhơn Đông

5544


54

P. Hoài Nhơn Tây

5542

55

P. Hoài Nhơn Nam

5547


56

P. Hoài Nhơn

5542

57

P. Hoài Nhơn Bắc

5545


58

X. Nhơn Châu

5512

59

X. Biển Hồ

6111


60

X. Gào

6112

61

X. Ia Ly

6135


62

X. Chư Păh

6132

63

X. Ia Khươl

6132


64

X. Ia Phí

6131

65

X. Chư Prông

6166


66

X. Bàu Cạn

6161

67

X. Ia Boòng

6167


68

X. Ia Lâu

6162

69

X. Ia Pia

6169


70

X. Ia Tôr

6168


71

X. Chư Sê

6190

72

X. Bờ Ngoong

6199


73

X. Ia Ko

6191

74

X. Al Bá

6198


75

X. Chư Pưh

6181

76

X. Ia Le

6183


77

X. Ia Hrú

6180

78

X. Cửu An

6251


79

X. Đak Pơ

6240

80

X. Ya Hội

6240


81

X. KBang

6260

82

X. Kông Bơ La

6267


83

X. Tơ Tung

6261

84

X. Sơn Lang

6269


85

X. Đak Rong

6261

86

X. Kông Chro

6230

87

X. Ya Ma

6237


88

X. Chư Krey

6231

89

X. Sró

6237


90

X. Đăk Song

6231

91

X. Chơ Long

6234


92

X. Ia Rbol

6201

93

X. Ia Sao

6202


94

X. Phú Thiện

6170

95

X. Chư A Thai

6177


96

X. Ia Hiao

6171

97

X. Pờ Tó

6228


98

X. Ia Pa

6221

99

X. Ia Tul

6222


100

X. Phú Túc

6210

101

X. Ia Dreh

6218


102

X. Ia Rsai

6211

103

X. Uar

6213


104

X. Đak Đoa

6126


105

X. Kon Gang

6121

106

X. Ia Băng

6122


107

X. KDang

6120

108

X. Đak Sơmei

6122


109

X. Mang Yang

6271

110

X. Lơ Pang

6273


111

X. Kon Chiêng

6271

112

X. Hra

6279


113

X. Ayun

6271

114

X. Ia Grai

6149


115

X. Ia Krái

6141

116

X. Ia Hrung

6147


117

X. Đức Cơ

6151

118

X. Ia Dơk

6157


119

X. Ia Krêl

6150

120

P. Pleiku

6119


121

P. Hội Phú

6114


122

P. Thống Nhất

6111

123

P. Diên Hồng

6112


124

P. An Phú

6111

125

P. An Khê

6257


126

P. An Bình

6251

127

P. Ayun Pa

6204


128

X. Krong

6261

129

X. Ia Chia

6146


130

X. Ia O

6141

131

X. Ia Púch

6163


132

X. Ia Mơ

6162

133

X. Ia Pnôn

6154


134

X. Ia Nan

6151

135

X. Ia Dom

6151

Trên đâu là nội dung tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Xem thêm

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động bưu chính?

Căn cứ Điều 7 Luật Bưu chính 2010 quy định các hành vi sau đây bị cấm trong hoạt động bưu chính:

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.

- Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

- Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.

- Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.

- Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.

- Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.

- Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.

- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.

- Hoạt động bưu chính trái pháp luật.

Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và có được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn hay không?

Căn cứ Điều 17 Luật Bưu chính 2010 quy định về bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận như sau:

Điều 17. Bưu gửi không phát được, bưu gửi được chuyển hoàn, bưu gửi không hoàn trả được cho người gửi, bưu gửi không có người nhận
1. Bưu gửi được coi là không phát được trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người nhận; địa chỉ người nhận không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người nhận đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người nhận tại địa chỉ đã ghi;
d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người nhận không đến nhận;
đ) Người nhận từ chối nhận.
2. Bưu gửi được chuyển hoàn để trả lại cho người gửi khi không phát được cho người nhận và người gửi yêu cầu chuyển hoàn. Người gửi phải thanh toán giá cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn bưu gửi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.
4. Bưu gửi được coi là không hoàn trả được cho người gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Không có địa chỉ người gửi; địa chỉ người gửi không đầy đủ hoặc không đúng;
b) Người gửi đã thay đổi địa chỉ nhưng không để lại địa chỉ mới;
c) Không tìm được người gửi tại địa chỉ đã ghi trên bưu gửi;
d) Sau khi không thực hiện được việc phát, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính đã mời tối thiểu hai lần, mỗi lần cách nhau 02 ngày làm việc, nhưng người gửi không đến nhận;
đ) Người gửi từ chối nhận lại.
5. Bưu gửi bị coi là không có người nhận trong trường hợp không phát được cho người nhận theo quy định tại khoản 1 và không hoàn trả được cho người gửi theo quy định tại khoản 4 điều này sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận. Thời hạn này không áp dụng đối với bưu gửi mà người nhận từ chối nhận và người gửi cũng từ chối nhận lại.

Như vậy, thư cơ bản đến 500 gam (g) khi không phát được mặc nhiên được chuyển hoàn cho người gửi và được miễn cước dịch vụ bưu chính khi chuyển hoàn.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất