Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 590 lượt xem
15:50 | 18/10/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như thế nào với giá cước dịch vụ bưu chính?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như thế nào với giá cước dịch vụ bưu chính?
  3. Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của Phú Thọ sau sáp nhập 2025 dưới đây:

1

X. Hy Cương

35114

2

X. Lâm Thao

35256

3

X. Xuân Lũng

35260

4

X. Phùng Nguyên

35262

5

X. Bản Nguyên

35266

6

X. Phù Ninh

35220

7

X. Dân Chủ

35225

8

X. Phú Mỹ

35214

9

X. Trạm Thản

35216

10

X. Bình Phú

35222

11

X. Thanh Ba

35706

12

X. Quảng Yên

35707

13

X. Hoàng Cương

35720

14

X. Đông Thành

35727

15

X. Chí Tiên

35721

16

X. Liên Minh

35733

17

X. Đoan Hùng

35306

18

X. Tây Cốc

35319

19

X. Chân Mộng

35331

20

X. Chí Đám

35308

21

X. Bằng Luân

35313

22

X. Hạ Hòa

35406

23

X. Đan Thượng

35414

24

X. Yên Kỳ

35436

25

X. Vĩnh Chân

35429

26

X. Văn Lang

35426

27

X. Hiền Lương

35420

28

X. Cẩm Khê

35606

29

X. Phú Khê

35623

30

X. Hùng Việt

35632

31

X. Đồng Lương

35630

32

X. Tiên Lương

35614

33

X. Vân Bán

35618

34

X. Tam Nông

35976

35

X. Thọ Văn

35971

36

X. Vạn Xuân

35958

37

X. Hiền Quan

35962

38

X. Thanh Thủy

35856

39

X. Đào Xá

35860

40

X. Tu Vũ

35867

41

X. Thanh Sơn

35806

42

X. Võ Miếu

35810

43

X. Văn Miếu

35812

44

X. Cự Đồng

35825

45

X. Hương Cần

35823

46

X. Yên Sơn

35819

47

X. Khả Cửu

35814

48

X. Tân Sơn

35573

49

X. Minh Đài

35571

50

X. Lai Đồng

35561

51

X. Xuân Đài

35564

52

X. Long Cốc

35569

53

X. Yên Lập

35506

54

X. Thượng Long

35516

55

X. Sơn Lương

35523

56

X. Xuân Viên

35509

57

X. Minh Hòa

35521

58

P. Việt Trì

35129

59

P. Nông Trang

35120

60

P. Thanh Miếu

35107

61

P. Vân Phú

35118

62

P. Phú Thọ

35916

63

P. Phong Châu

35907

64

P. Âu Cơ

35906

65

X. Thu Cúc

35559

66

X. Trung Sơn

35514

67

X. Tam Sơn

15506

68

X. Sông Lô

15523

69

X. Hải Lựu

15512

70

X. Yên Lãng

15524

71

X. Lập Thạch

15406

72

X. Tiên Lữ

15424

73

X. Thái Hòa

15412

74

X. Liên Hòa

15409

75

X. Hợp Lý

15414

76

X. Sơn Đông

15421

77

X. Tam Đảo

15313

78

X. Đại Đình

15308

79

X. Đạo Trù

15309

80

X. Tam Dương

15219

81

X. Hội Thịnh

15214

82

X. Hoàng An

15220

83

X. Tam Dương Bắc

152213

84

X. Vĩnh Tường

15606

85

X. Thổ Tang

15612

86

X. Vĩnh Hưng

15635

87

X. Vĩnh An

15636

88

X. Vĩnh Phú

15631

89

X. Vĩnh Thành

15637

90

X. Yên Lạc

15706

91

X. Tề Lỗ

15711

92

X. Liên Châu

15715

93

X. Tam Hồng

15712

94

X. Nguyệt Đức

15722

95

X. Bình Nguyên

15820

96

X. Xuân Lãng

15821

97

X. Bình Xuyên

15819

98

X. Bình Tuyền

15822

99

P. Vĩnh Phúc

15115

100

P. Vĩnh Yên

15116

101

P. Phúc Yên

15916

102

P. Xuân Hòa

15910

103

X. Thịnh Minh

36127

104

X. Cao Phong

36506

105

X. Mường Thàng

36519

106

X. Thung Nai

36511

107

X. Đà Bắc

36306

108

X. Cao Sơn

36322

109

X. Đức Nhàn

36326

110

X. Quy Đức

36327

111

X. Tân Pheo

36310

112

X. Tiền Phong

36321

113

X. Kim Bôi

36925

114

X. Mường Động

36934

115

X. Dũng Tiến

36935

116

X. Hợp Kim

36936

117

X. Nật Sơn

36937

118

X. Lạc Sơn

36635

119

X. Mường Vang

36636

120

X. Đại Đồng

36637

121

X. Ngọc Sơn

36624

122

X. Nhân Nghĩa

36615

123

X. Quyết Thắng

36619

124

X. Thượng Cốc

36618

125

X. Yên Phú

36607

126

X. Lạc Thủy

36821

127

X. An Bình

36818

128

X. An Nghĩa

36822

129

X. Lương Sơn

36256

130

X. Cao Dương

36272

131

X. Liên Sơn

36275

132

X. Mai Châu

36406

133

X. Bao La

36418

134

X. Mai Hạ

36423

135

X. Pà Cò

36414

136

X. Tân Mai

36429

137

X. Tân Lạc

36580

138

X. Mường Bi

36581

139

X. Mường Hoa

36583

140

X. Toàn Thắng

36582

141

X. Vân Sơn

36568

142

X. Yên Thủy

36719

143

X. Lạc Lương

36711

144

X. Yên Trị

36716

145

P. Hòa Bình

36122

146

P. Kỳ Sơn

36121

147

P. Tân Hòa

36111

148

P. Thống Nhất

36118

Trên đây là thông tin về "Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?".

Xem thêm

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như thế nào với giá cước dịch vụ bưu chính?

Căn cứ Điều 28 Luật Bưu chính 2010 quy định về giá cước dịch vụ bưu chính như sau:

Điều 28. Giá cước dịch vụ bưu chính
1. Căn cứ để xây dựng và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm:
a) Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường;
b) Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.
2. Giá cước dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy định của Luật này và pháp luật về giá.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;
b) Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;
c) Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;
d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.

Như vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như sau với giá cước dịch vụ bưu chính:

- Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;

- Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;

- Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;

- Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.

Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Bưu chính 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính như sau:

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính
Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;
2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;
3. Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;
4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
5. Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;
6. Cung cấp thông tin về bưu gửi;
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;
8. Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
9. Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;
10. Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
11. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;
12. Bồi thường.

Như vậy, người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;

- Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;

- Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;

- Cung cấp thông tin về bưu gửi;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;

- Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;

- Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;

- Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;

- Bồi thường.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.