Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của Phú Thọ sau sáp nhập 2025 dưới đây:
1 | X. Hy Cương | 35114 |
2 | X. Lâm Thao | 35256 |
3 | X. Xuân Lũng | 35260 |
4 | X. Phùng Nguyên | 35262 |
5 | X. Bản Nguyên | 35266 |
6 | X. Phù Ninh | 35220 |
7 | X. Dân Chủ | 35225 |
8 | X. Phú Mỹ | 35214 |
9 | X. Trạm Thản | 35216 |
10 | X. Bình Phú | 35222 |
11 | X. Thanh Ba | 35706 |
12 | X. Quảng Yên | 35707 |
13 | X. Hoàng Cương | 35720 |
14 | X. Đông Thành | 35727 |
15 | X. Chí Tiên | 35721 |
16 | X. Liên Minh | 35733 |
17 | X. Đoan Hùng | 35306 |
18 | X. Tây Cốc | 35319 |
19 | X. Chân Mộng | 35331 |
20 | X. Chí Đám | 35308 |
21 | X. Bằng Luân | 35313 |
22 | X. Hạ Hòa | 35406 |
23 | X. Đan Thượng | 35414 |
24 | X. Yên Kỳ | 35436 |
25 | X. Vĩnh Chân | 35429 |
26 | X. Văn Lang | 35426 |
27 | X. Hiền Lương | 35420 |
28 | X. Cẩm Khê | 35606 |
29 | X. Phú Khê | 35623 |
30 | X. Hùng Việt | 35632 |
31 | X. Đồng Lương | 35630 |
32 | X. Tiên Lương | 35614 |
33 | X. Vân Bán | 35618 |
34 | X. Tam Nông | 35976 |
35 | X. Thọ Văn | 35971 |
36 | X. Vạn Xuân | 35958 |
37 | X. Hiền Quan | 35962 |
38 | X. Thanh Thủy | 35856 |
39 | X. Đào Xá | 35860 |
40 | X. Tu Vũ | 35867 |
41 | X. Thanh Sơn | 35806 |
42 | X. Võ Miếu | 35810 |
43 | X. Văn Miếu | 35812 |
44 | X. Cự Đồng | 35825 |
45 | X. Hương Cần | 35823 |
46 | X. Yên Sơn | 35819 |
47 | X. Khả Cửu | 35814 |
48 | X. Tân Sơn | 35573 |
49 | X. Minh Đài | 35571 |
50 | X. Lai Đồng | 35561 |
51 | X. Xuân Đài | 35564 |
52 | X. Long Cốc | 35569 |
53 | X. Yên Lập | 35506 |
54 | X. Thượng Long | 35516 |
55 | X. Sơn Lương | 35523 |
56 | X. Xuân Viên | 35509 |
57 | X. Minh Hòa | 35521 |
58 | P. Việt Trì | 35129 |
59 | P. Nông Trang | 35120 |
60 | P. Thanh Miếu | 35107 |
61 | P. Vân Phú | 35118 |
62 | P. Phú Thọ | 35916 |
63 | P. Phong Châu | 35907 |
64 | P. Âu Cơ | 35906 |
65 | X. Thu Cúc | 35559 |
66 | X. Trung Sơn | 35514 |
67 | X. Tam Sơn | 15506 |
68 | X. Sông Lô | 15523 |
69 | X. Hải Lựu | 15512 |
70 | X. Yên Lãng | 15524 |
71 | X. Lập Thạch | 15406 |
72 | X. Tiên Lữ | 15424 |
73 | X. Thái Hòa | 15412 |
74 | X. Liên Hòa | 15409 |
75 | X. Hợp Lý | 15414 |
76 | X. Sơn Đông | 15421 |
77 | X. Tam Đảo | 15313 |
78 | X. Đại Đình | 15308 |
79 | X. Đạo Trù | 15309 |
80 | X. Tam Dương | 15219 |
81 | X. Hội Thịnh | 15214 |
82 | X. Hoàng An | 15220 |
83 | X. Tam Dương Bắc | 152213 |
84 | X. Vĩnh Tường | 15606 |
85 | X. Thổ Tang | 15612 |
86 | X. Vĩnh Hưng | 15635 |
87 | X. Vĩnh An | 15636 |
88 | X. Vĩnh Phú | 15631 |
89 | X. Vĩnh Thành | 15637 |
90 | X. Yên Lạc | 15706 |
91 | X. Tề Lỗ | 15711 |
92 | X. Liên Châu | 15715 |
93 | X. Tam Hồng | 15712 |
94 | X. Nguyệt Đức | 15722 |
95 | X. Bình Nguyên | 15820 |
96 | X. Xuân Lãng | 15821 |
97 | X. Bình Xuyên | 15819 |
98 | X. Bình Tuyền | 15822 |
99 | P. Vĩnh Phúc | 15115 |
100 | P. Vĩnh Yên | 15116 |
101 | P. Phúc Yên | 15916 |
102 | P. Xuân Hòa | 15910 |
103 | X. Thịnh Minh | 36127 |
104 | X. Cao Phong | 36506 |
105 | X. Mường Thàng | 36519 |
106 | X. Thung Nai | 36511 |
107 | X. Đà Bắc | 36306 |
108 | X. Cao Sơn | 36322 |
109 | X. Đức Nhàn | 36326 |
110 | X. Quy Đức | 36327 |
111 | X. Tân Pheo | 36310 |
112 | X. Tiền Phong | 36321 |
113 | X. Kim Bôi | 36925 |
114 | X. Mường Động | 36934 |
115 | X. Dũng Tiến | 36935 |
116 | X. Hợp Kim | 36936 |
117 | X. Nật Sơn | 36937 |
118 | X. Lạc Sơn | 36635 |
119 | X. Mường Vang | 36636 |
120 | X. Đại Đồng | 36637 |
121 | X. Ngọc Sơn | 36624 |
122 | X. Nhân Nghĩa | 36615 |
123 | X. Quyết Thắng | 36619 |
124 | X. Thượng Cốc | 36618 |
125 | X. Yên Phú | 36607 |
126 | X. Lạc Thủy | 36821 |
127 | X. An Bình | 36818 |
128 | X. An Nghĩa | 36822 |
129 | X. Lương Sơn | 36256 |
130 | X. Cao Dương | 36272 |
131 | X. Liên Sơn | 36275 |
132 | X. Mai Châu | 36406 |
133 | X. Bao La | 36418 |
134 | X. Mai Hạ | 36423 |
135 | X. Pà Cò | 36414 |
136 | X. Tân Mai | 36429 |
137 | X. Tân Lạc | 36580 |
138 | X. Mường Bi | 36581 |
139 | X. Mường Hoa | 36583 |
140 | X. Toàn Thắng | 36582 |
141 | X. Vân Sơn | 36568 |
142 | X. Yên Thủy | 36719 |
143 | X. Lạc Lương | 36711 |
144 | X. Yên Trị | 36716 |
145 | P. Hòa Bình | 36122 |
146 | P. Kỳ Sơn | 36121 |
147 | P. Tân Hòa | 36111 |
148 | P. Thống Nhất | 36118 |
Trên đây là thông tin về "Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?".
Xem thêm
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
>>> Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như thế nào với giá cước dịch vụ bưu chính?
Căn cứ Điều 28 Luật Bưu chính 2010 quy định về giá cước dịch vụ bưu chính như sau:
Điều 28. Giá cước dịch vụ bưu chính
1. Căn cứ để xây dựng và điều chỉnh giá cước dịch vụ bưu chính gồm:
a) Chi phí sản xuất, quan hệ cung cầu thị trường;
b) Mức giá cước cùng loại trên thị trường khu vực và thế giới.
2. Giá cước dịch vụ bưu chính công ích do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính quy định theo quy định của Luật này và pháp luật về giá.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm:
a) Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;
b) Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;
c) Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;
d) Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.
Như vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm như sau với giá cước dịch vụ bưu chính:
- Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng, trừ dịch vụ bưu chính thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cước;
- Đăng ký, kê khai giá cước dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về giá;
- Thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính giá cước các dịch vụ bưu chính;
- Niêm yết công khai giá cước dịch vụ bưu chính.
Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ nào?
Căn cứ Điều 30 Luật Bưu chính 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính như sau:
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ bưu chính
Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;
2. Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;
3. Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;
4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
5. Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;
6. Cung cấp thông tin về bưu gửi;
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;
8. Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
9. Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;
10. Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
11. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;
12. Bồi thường.
Như vậy, người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;
- Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;
- Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;
- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;
- Cung cấp thông tin về bưu gửi;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;
- Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;
- Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;
- Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;
- Bồi thường.
Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];