Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 163 lượt xem
21:10 | 13/10/2025
Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện những nội dung nào?
  3. Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ nào?
  4. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập 2025 như sau:

1

X. Thất Khê

25306

2

X. Đoàn Kết

25314

3

X. Tân Tiến

25317

4

X. Tràng Định

25329

5

X. Quốc Khánh

25309

6

X. Kháng Chiến

25323

7

X. Quốc Việt

25325

8

X. Bình Gia

25406

9

X. Tân Văn

25423

10

X. Hồng Phong

25409

11

X. Hoa Thám

25410

12

X. Quý Hòa

25413

13

X. Thiện Hòa

25417

14

X. Thiện Thuật

25416

15

X. Thiện Long

25418

16

X. Bắc Sơn

25456

17

X. Hưng Vũ

25474

18

X. Vũ Lăng

25470

19

X. Nhất Hòa

25468

20

X. Vũ Lễ

25465

21

X. Tân Tri

25463

22

X. Văn Quan

25506

23

X. Điềm He

25508

24

X. Yên Phúc

25518

25

X. Tri Lễ

25516

26

X. Tân Đoàn

25523

27

X. Khánh Khê

25526

28

X. Na Sầm

25206

29

X. Hoàng Văn Thụ

25223

30

X. Thụy Hùng

25209

31

X. Văn Lãng

25226

32

X. Hội Hoan

25214

33

X. Lộc Bình

25806

34

X. Mẫu Sơn

25809

35

X. Na Dương

25827

36

X. Lợi Bác

25828

37

X. Thống Nhất

25815

38

X. Xuân Dương

25821

39

X. Khuất Xá

25831

40

X. Đình Lập

25910

41

X. Thái Bình

25911

42

X. Châu Sơn

25917

43

X. Kiên Mộc

25907

44

X. Hữu Lũng

25606

45

X. Tuấn Sơn

25632

46

X. Tân Thành

25629

47

X. Vân Nham

25619

48

X. Thiện Tân

25615

49

X. Yên Bình

25613

50

X. Hữu Liên

25610

51

X. Cai Kinh

25608

52

X. Chi Lăng

25715

53

X. Quan Sơn

25718

54

X. Chiến Thắng

25725

55

X. Nhân Lý

25719

56

X. Bằng Mạc

25711

57

X. Vạn Linh

25712

58

X. Đồng Đăng

25164

59

X. Cao Lộc

25179

60

X. Công Sơn

25176

61

X. Ba Sơn

25181

62

P. Tam Thanh

25110

63

P. Lương Văn Tri

25114

64

P. Kỳ Lừa

25115

65

P. Đông Kinh

25107

Xem thêm:

>>> Tra cứu mã bưu chính của TP HCM sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của TP Hà Nội sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện những nội dung nào?

Căn cứ Điều 35 Luật Bưu chính 2010 quy định về tem Bưu chính Việt Nam như sau:

Điều 35. Tem Bưu chính Việt Nam
1. Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan duy nhất quyết định phát hành tem Bưu chính Việt Nam.
2. Tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện:
a) Dòng chữ “Việt Nam”;
b) Dòng chữ “Bưu chính”;
c) Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam.
3. Chủ đề và thiết kế của tem Bưu chính Việt Nam không được có các nội dung, hình ảnh, ký hiệu, dấu hiệu gây kích động, thù hằn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
4. Tem Bưu chính Việt Nam được gắn mã số của Việt Nam và tham gia hệ thống mã số của Liên minh Bưu chính Thế giới.
5. Tem Bưu chính Việt Nam và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Như vậy, tem Bưu chính Việt Nam phải thể hiện những nội dung sau:

- Dòng chữ “Việt Nam”;

- Dòng chữ “Bưu chính”;

- Giá in trên mặt tem (nếu có) bằng tiền đồng Việt Nam.

Người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Bưu chính 2010 quy định người sử dụng dịch vụ bưu chính có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Được doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng;

- Được bảo đảm an toàn và an ninh thông tin;

- Khiếu nại về dịch vụ bưu chính đã sử dụng;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Ghi đúng họ tên, địa chỉ của người gửi và người nhận;

- Cung cấp thông tin về bưu gửi;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về bưu gửi;

- Thực hiện các quy định về an toàn, an ninh đối với bưu gửi;

- Thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình sử dụng, trừ trường hợp được miễn, giảm giá cước theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thoả thuận khác;

- Trả thù lao, chi phí hợp lý khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát bưu gửi đến địa chỉ của mình hoặc lắp đặt hộp thư tại vị trí thuận tiện cho việc phát bưu gửi;

- Bồi thường.

Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 32 Luật Bưu chính 2010 quy định về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:

Điều 32. Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
1. Nhà nước hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và các cơ chế hỗ trợ khác.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao.
3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 điều này thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật.
4. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật này.

Như vậy, cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau:

- Nhà nước hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông qua phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng và các cơ chế hỗ trợ khác.

- Thủ tướng Chính phủ chỉ định doanh nghiệp bưu chính của Nhà nước quản lý mạng bưu chính công cộng và thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo nhiệm vụ, kế hoạch mà Nhà nước giao.

- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 2 điều 32 thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính dành riêng, gồm dịch vụ thư có địa chỉ nhận, có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) với mức giá cước theo quy định của pháp luật.

- Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng giảm dần căn cứ vào tình hình phát triển bưu chính trong từng thời kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Bưu chính 2010.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất