Tra cứu mã bưu chính của Thành phố Huế sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của Thành phố Huế sau sáp nhập 2025 dưới đây:
STT | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
1 | P. Phong Điền | 49322 |
2 | P. Phong Thái | 49323 |
3 | P. Phong Dinh | 49325 |
4 | P. Phong Phú | 49309 |
5 | P. Phong Quảng | 49324 |
6 | P. Hương Trà | 49422 |
7 | P. Kim Trà | 49423 |
8 | P. Kim Long | 49122 |
9 | P. Hương An | 49136 |
10 | P. Phú Xuân | 49133 |
11 | P. Thuận An | 49141 |
12 | P. Hóa Châu | 49134 |
13 | P. Mỹ Thượng | 49927 |
14 | P. Vỹ Dạ | 49107 |
15 | P. Thuận Hóa | 49135 |
16 | P. An Cựu | 49129 |
17 | P. Thủy Xuân | 49131 |
18 | P. Thanh Thủy | 49619 |
19 | P. Hương Thủy | 49620 |
20 | P. Phú Bài | 49612 |
21 | X. Đan Điền | 49218 |
22 | X. Quảng Điền | 49217 |
23 | X. Bình Điền | 49424 |
24 | X. Phú Vinh | 49928 |
25 | X. Phú Hồ | 49925 |
26 | X. Phú Vang | 49929 |
27 | X. Vinh Lộc | 49824 |
28 | X. Hưng Lộc | 49828 |
29 | X. Lộc An | 49814 |
30 | X. Phú Lộc | 49806 |
31 | X. Chân Mây - Lăng Cô | 49825 |
32 | X. Long Quảng | 49826 |
33 | X. Nam Đông | 49827 |
34 | X. Khe Tre | 49706 |
35 | X. A Lưới 1 | 49527 |
36 | X. A Lưới 2 | 49528 |
37 | X. A Lưới 3 | 49529 |
38 | X. A Lưới 4 | 49530 |
39 | X. A Lưới 5 | 49531 |
40 | P. Dương Nỗ | 49142 |
Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của Thành phố Huế
Xem thêm
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của Thành phố Huế sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời hiệu khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Luật Bưu chính 2010 quy định về khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính như sau:
Điều 38. Khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
[...]
2. Việc khiếu nại quy định tại khoản 1 điều này phải được lập thành văn bản. Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:
a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;
b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
[...]
Như vậy, thời hiệu khiếu nại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính được quy định như sau:
- 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp doanh nghiệp không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;
- 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi.
Việc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Căn cứ Điều 40 Luật Bưu chính 2010 quy định về nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính như sau:
Điều 40. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính
1. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.
2. Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
3. Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
4. Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.
5. Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Như vậy, việc bồi thường thiệt hại trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:
- Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc bị tráo đổi toàn bộ được xác định theo mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó.
- Việc bồi thường thiệt hại trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần được xác định trên cơ sở thiệt hại thực tế, nhưng không cao hơn mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại toàn bộ đối với dịch vụ đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Tiền bồi thường thiệt hại là đồng Việt Nam, việc chi trả được thực hiện một lần, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Không bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung ứng dịch vụ bưu chính không bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đã công bố.
- Mức bồi thường thiệt hại do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công bố và áp dụng, nhưng không được thấp hơn mức bồi thường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];