Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 356 lượt xem
14:35 | 18/10/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ nào?
  3. Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công thì có cần giấy phép bưu chính không?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập 2025 dưới đây:


TỈNH BẮC NINH


1

X. Chi Lăng

16819

2

X. Phù Lãng

16826

3

X. Yên Phong

16220

4

X. Văn Môn

16218

5

X. Tam Giang

16215

6

X. Yên Trung

16213

7

X. Tam Đa

16211

8

X. Tiên Du

16420

9

X. Liên Bão

16419

10

X. Tân Chi

16416

11

X. Đại Đồng

16410

12

X. Phật Tích

16413

13

X. Gia Bình

16706

14

X. Nhân Thắng

16708

15

X. Đại Lai

16713

16

X. Cao Đức

16710

17

X. Đông Cứu

16717

18

X. Lương Tài

16620

19

X. Lâm Thao

16618

20

X. Trung Chính

16607

21

X. Trung Kênh

16611

22

P. Kinh Bắc

16114

23

P. Võ Cường

16118

24

P. Vũ Ninh

16111

25

P. Hạp Lĩnh

16120

26

P. Nam Sơn

16121

27

P. Từ Sơn

16318

28

P. Tam Sơn

16309

29

P. Đồng Nguyên

16307

30

P. Phù Khê

16312

31

P. Thuận Thành

16524

32

P. Mão Điền

16522

33

P. Trạm Lộ

16520

34

P. Trí Quả

16510

35

P. Song Liễu

16514

36

P. Ninh Xá

16518

37

P. Quế Võ

16827

38

P. Phương Liễu

16814

39

P. Nhân Hòa

16811

40

P. Đào Viên

16822

41

P. Bồng Lai

16820

42

X. Đại Sơn

26414

43

X. Sơn Động

26429

44

X. Tây Yên Tử

26427

45

X. Dương Hưu

26422

46

X. Yên Định

26418

47

X. An Lạc

26421

48

X. Vân Sơn

26410

49

X. Biển Động

26512

50

X. Lục Ngạn

26536

51

X. Đèo Gia

26534

52

X. Sơn Hải

26519

53

X. Tân Sơn

26517

54

X. Biên Sơn

26521

55

X. Sa Lý

26514

56

X. Nam Dương

26529

57

X. Kiên Lao

26526

58

X. Lục Sơn

26332

59

X. Trường Sơn

26330

60

X. Cẩm Lý

26321

61

X. Đông Phú

26310

62

X. Nghĩa Phương

26327

63

X. Lục Nam

26333

64

X. Bắc Lũng

26322

65

X. Bảo Đài

26313

66

X. Lạng Giang

26629

67

X. Mỹ Thái

26622

68

X. Kép

26610

69

X. Tân Dĩnh

26626

70

X. Tiên Lục

26618

71

X. Yên Thế

26727

72

X. Bố Hạ

26723

73

X. Đồng Kỳ

26724

74

X. Xuân Lương

26713

75

X. Tam Tiến

26714

76

X. Tân Yên

26830

77

X. Ngọc Thiện

26825

78

X. Nhã Nam

26811

79

X. Phúc Hòa

26809

80

X. Quang Trung

26813

81

X. Hợp Thịnh

26920

82

X. Hiệp Hòa

26932

83

X. Hoàng Vân

26912

84

X. Đồng Việt

26226

85

X. Xuân Cẩm

26924

86

P. Chũ

26506

87

P. Phượng Sơn

26531

88

P. Tự Lạn

26162

89

P. Việt Yên

26175

90

P. Nếnh

26169

91

P. Vân Hà

26166

92

P. Bắc Giang

26122

93

P. Đa Mai

26113

94

P. Tiền Phong

26219

95

P. Tân An

26215

96

P. Yên Dũng

26227

97

P. Tân Tiến

26117

98

P. Cảnh Thụy

26207

99

X. Tuấn Đạo

26425

Xem thêm

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của Lạng Sơn sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ Điều 29 Luật Bưu chính 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính như sau:

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thiết lập mạng bưu chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;
2. Được thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;
3. Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hoá trước khi chấp nhận;
4. Từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;
5. Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật này;
6. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;
7. Niêm yết công khai tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật này và các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;
8. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này;
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật này;
10. Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật này;
11. Không được cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới mọi hình thức;
12. Hưởng thù lao, chi phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật này;
13. Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này;
14. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Thiết lập mạng bưu chính để cung ứng dịch vụ bưu chính;

- Được thanh toán đủ giá cước dịch vụ bưu chính mà mình cung ứng;

- Kiểm tra nội dung gói, kiện hàng hoá trước khi chấp nhận;

- Từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính nếu phát hiện bưu gửi vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật Bưu chính 2010 và quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

- Xử lý bưu gửi không có người nhận quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Bưu chính 2010;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ bưu chính cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;

- Niêm yết công khai tại điểm phục vụ Danh mục vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính quy định tại Điều 12 của Luật Bưu chính 2010 và các quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp;

- Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật Bưu chính 2010;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi cố ý chấp nhận bưu gửi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 và Điều 12 của Luật Bưu chính 2010;

- Không được tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Bưu chính 2010;

- Không được cung ứng dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng dưới mọi hình thức;

- Hưởng thù lao, chi phí hợp lý khi thay mặt người sử dụng dịch vụ bưu chính thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu gửi quốc tế quy định tại Điều 15 của Luật Bưu chính 2010;

- Thực hiện dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận, rút lại bưu gửi, chuyển tiếp, chuyển hoàn bưu gửi theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật Bưu chính 2010;

- Giải quyết khiếu nại, tranh chấp, bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Bưu chính 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công thì có cần giấy phép bưu chính không?

Căn cứ Điều 26 Luật Bưu chính 2010 quy định về các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động như sau:

Điều 26. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính, không cần thông báo hoạt động
1. Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trên cơ sở tự thoả thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
2. Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công.
3. Hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Như vậy, tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công thì không cần giấy phép bưu chính.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất