Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn 342 lượt xem
14:15 | 08/11/2025
Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào? Hoạt động bưu chính công ích phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào?
  2. Hoạt động bưu chính công ích phải đảm bảo nguyên tắc nào?
  3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Căn cứ Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025, có thể tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập dưới đây:

STT

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

1

X. Nam Cam Ranh

57823

2

X. Bắc Ninh Hòa

57336

3

X. Tân Định

57339

4

X. Nam Ninh Hòa

57338

5

X. Tây Ninh Hòa

57337

6

X. Hòa Trí

57340

7

X. Đại Lãnh

57216

8

X. Tu Bông

57220

9

X. Vạn Thắng

57212

10

X. Vạn Ninh

57219

11

X. Vạn Hưng

57207

12

X. Diên Khánh

57506

13

X. Diên Lạc

57519

14

X. Diên Điền

57508

15

X. Diên Lâm

57510

16

X. Diên Thọ

57513

17

X. Suối Hiệp

57522

18

X. Cam Lâm

57620

19

X. Suối Dầu

57621

20

X. Cam Hiệp

57622

21

X. Cam An

57623

22

X. Bắc Khánh Vĩnh

57420

23

X. Trung Khánh Vĩnh

57421

24

X. Tây Khánh Vĩnh

57422

25

X. Nam Khánh Vĩnh

57423

26

X. Khánh Vĩnh

57406

27

X. Khánh Sơn

57564

28

X. Tây Khánh Sơn

57565

29

X. Đông Khánh Sơn

57566

30

P. Nha Trang

57133

31

P. Bắc Nha Trang

57134

32

P. Tây Nha Trang

57135

33

P. Nam Nha Trang

57136

34

P. Bắc Cam Ranh

57822

35

P. Cam Ranh

57821

36

P. Cam Linh

57809

37

P. Ba Ngòi

57811

38

P. Ninh Hòa

57333

39

P. Đông Ninh Hòa

57335

40

P. Hòa Thắng

57334

41

Đặc khu Trường Sa

57906

42

X. Ninh Phước

59615

43

X. Phước Hữu

59613

44

X. Phước Hậu

59609

45

X. Thuận Nam

59714

46

X. Cà Ná

59711

47

X. Phước Hà

59707

48

X. Phước Dinh

59713

49

X. Ninh Hải

59215

50

X. Xuân Hải

59210

51

X. Vĩnh Hải

59214

52

X. Thuận Bắc

59312

53

X. Công Hải

59307

54

X. Ninh Sơn

59514

55

X. Lâm Sơn

59508

56

X. Anh Dũng

59515

57

X. Mỹ Sơn

59511

58

X. Bác Ái Đông

59416

59

X. Bác Ái

59415

60

X. Bác Ái Tây

59417

61

P. Phan Rang

59122

62

P. Đông Hải

59119

63

P. Ninh Chử

59123

64

P. Bảo An

59117

65

P. Đô Vinh

59121

Xem thêm

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

>>> Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Hoạt động bưu chính công ích phải đảm bảo nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Bưu chính 2010 quy định về nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích như sau:

Điều 31. Nguyên tắc hoạt động bưu chính công ích
1. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.
2. Giảm dần theo lộ trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

Như vậy, hoạt động bưu chính công ích phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:

- Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính thiết yếu cho xã hội với chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bưu chính và giá cước phù hợp với khả năng thanh toán của người dân.

- Giảm dần theo lộ trình sự điều tiết hỗ trợ của Nhà nước trong việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ nào?

Căn cứ Điều 33 Luật Bưu chính 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:

Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
Ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 29 của Luật này, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản;
2. Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
3. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định;
4. Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;
5. Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;
6. Không sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành;
7. Theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông;
8. Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam;
9. Sử dụng hiệu quả mạng bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
10. Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ.

Như vậy, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Thiết lập mạng bưu chính công cộng trong phạm vi cả nước để cung ứng dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế; lắp đặt thùng thư công cộng để chấp nhận thư cơ bản;

- Bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác do Nhà nước giao theo danh mục, phạm vi, giá cước, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phương án giá cước dịch vụ bưu chính do Nhà nước quy định;

- Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì, bảo vệ công trình thuộc mạng bưu chính công cộng;

- Sử dụng phương tiện vận tải chuyên ngành đi, đến, đỗ trong đô thị để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định ưu tiên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;

- Không sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung ứng các dịch vụ cạnh tranh khác dưới giá thành;

- Theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và báo cáo kết quả cung ứng các dịch vụ này với Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Sản xuất, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam;

- Sử dụng hiệu quả mạng bưu chính công cộng để kinh doanh dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

- Không được từ chối cung ứng dịch vụ bưu chính công ích khi người sử dụng đã thực hiện các yêu cầu về sử dụng dịch vụ.

Trên đây là nội dung Tra cứu mã bưu chính của tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.