TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 2,428 lượt xem
09:14 | 22/05/2026
TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?
  2. Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn là gì?
  3. Ai có thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026?

TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?

Dưới đây là TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành như sau:

TT

Tên tỉnh thành

Văn bản hướng dẫn

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

Đang cập nhật

2

Cao Bằng

Đang cập nhật

3

Lai Châu

Tại đây

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

Đang cập nhật

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

Đang cập nhật

6

Điện Biên

Đang cập nhật

7

Lạng Sơn

Đang cập nhật

8

Sơn La

Đang cập nhật

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

Đang cập nhật

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

Đang cập nhật

11

Quảng Ninh

Tại đây

12

TP. Hà Nội

Tải về

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

Đang cập nhật

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

Đang cập nhật

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

Tại đây

16

Thanh Hóa

Đang cập nhật

17

Nghệ An

Tại đây

18

Hà Tĩnh

Đang cập nhật

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

Đang cập nhật

20

TP. Huế

Đang cập nhật

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

Đang cập nhật

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

Đang cập nhật

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

Đang cập nhật

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

Đang cập nhật

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Đang cập nhật

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

Đang cập nhật

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

Tại đây

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

Đang cập nhật


29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tại đây

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

Đang cập nhật

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

Đang cập nhật

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

Đang cập nhật

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

Đang cập nhật

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

Đang cập nhật

* Trên đây là Thông tin TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?

>>> Trường hợp nào có thể bị truy thu phí công đoàn 2026? Mức xử phạt thế nào?

TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào?

TỔNG HỢP văn bản hướng dẫn nộp phí công đoàn 34 tỉnh thành thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn là gì?

Tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:

- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

Ai có thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn như sau:

Điều 12. Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
[...]
4. Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
a) Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều này gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều này và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản này, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).

Như vậy, thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất