- Thời gian thực hiện đặc xá đợt 2 năm 2025 theo Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá thế nào?
- Trách nhiệm UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc tổ thức thực hiện Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá đợt 2?
- Hướng dẫn về các trường hợp không được đề nghị đặc xá theo Hướng dẫn 94?
Thời gian thực hiện đặc xá đợt 2 năm 2025 theo Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá thế nào?
Ngày 04/07/2025, Hội đồng Tư vấn Đặc xá ban hành Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX năm 2025 thực hiện Quyết định 1244/2025/QĐ-CTN về đặc xá năm 2025 (đợt 2).
Tại Tiểu mục 2 Mục 5 Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX năm 2025 quy định về thời gian thực hiện đặc xá đợt 2 năm 2025 theo Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá như sau:
(1) Từ ngày 20/7/2025đến ngày 02/8/2025, các Tổ thẩm định liên ngành đến trực tiếp các đơn vị, địa phương để kiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị xét đặc xá.
(2) Từ ngày 24/7/2025 đến ngày 08/8/2025, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp hồ sơ, danh sách chuyển đến các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm định.
(3) Từ ngày 08/8/2025 đến ngày 18/8/2025, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn họp xét duyệt.
(4) Từ ngày 24/8/2025 đến ngày 26/8/2025, Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt danh sách đặc xá.
(5) Từ ngày 27/8/2025 đến ngày 28/8/2025, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp, hoàn chỉnh danh sách đặc xá trình Chủ tịch nước quyết định.
(6) Tổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước vào ngày 30/8/2025.
(7) Tổ chức tha người được đặc xá theo Quyết định của Chủ tịch nước vào ngày 01/9/2025.

Thời gian thực hiện đặc xá đợt 2 năm 2025 theo Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá thế nào? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc tổ thức thực hiện Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá đợt 2?
Tại Tiểu mục 1 Mục 5 Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX năm 2025 quy định trách nhiệm UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc tổ thức thực hiện Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX thực hiện Quyết định 1244 về đặc xá đợt 2 như sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định về đặc xá năm 2025 (đợt 2) của Chủ tịch nước và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Chỉ đạo cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nhân thân; cấp giấy chứng nhận, xác nhận về hoàn cảnh gia đình hoặc các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác của người được đề nghị đặc xá;
- Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức xã hội ở địa phương thực hiện có hiệu quả Nghị định 49/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự 2019 về tái hòa nhập cộng đồng;
- Bố trí kinh phí thực hiện công tác đặc xá năm 2025 (đợt 2) tại địa phương mình.
Hướng dẫn về các trường hợp không được đề nghị đặc xá theo Hướng dẫn 94?
Hướng dẫn về các trường hợp không được đề nghị đặc xá theo Hướng dẫn 94 được quy định tại Mục 3 Hướng dẫn 94/HD-HĐTVĐX năm 2025, cụ thể như sau:
Để thực hiện đúng quy định tại Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2025 (đặc xá đợt 2), Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
(1) Căn cứ xác định các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2025 (đợt 2) là các điểm, khoản, điều trong Bộ luật Hình sự mà Tòa án áp dụng khi quyết định hình phạt.
Đối với trường hợp cướp tài sản có sử dụng vũ khí quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2025 (đợt 2), ngoài căn cứ nêu trên còn phải căn cứ vào quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành tại thời điểm người bị kết án phạt tù phạm tội (Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024) để xác định vật mà người phạm tội sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội có phải là vũ khí hay không.
(2) Căn cứ khẳng định đã sử dụng trái phép các chất ma tuý đối với trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2025 (đợt 2) là các tài liệu có trong hồ sơ phạm nhân và hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù) như: Bản án; Cáo trạng; các tài liệu của Cơ quan điều tra; kết quả xét nghiệm của cơ quan y tế; bản tự khai của phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thừa nhận là đã sử dụng trái phép các chất ma túy có ghi rõ thời gian, số lần đã sử dụng chất ma túy...; phiếu khám sức khỏe của cơ sở giam giữ phạm nhân; các tài liệu khác của cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc cơ quan chức năng xác định phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đã từng sử dụng trái phép chất ma túy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];