Hướng dẫn đặc xá năm 2026 chi tiết như thế nào?
Mới đây Hội đồng tư vấn đặc xác đã có Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX về đặc xá năm 2026 TẠI ĐÂY nhằm triển khai các nội dung được nêu trong Quyết định 457/QĐ-CTN năm 2026.
Theo đó, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục tiến hành xét đặc xá năm 2026 như sau:
(1) ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ
- Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam (sau đây gọi là phạm nhân).
- Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
(2) ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
Về một số quy định tại Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2026, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể như sau:
- Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2026 là quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 52/2019/NĐ-CP.
Theo quy định tại điểm c, điểm e khoản 1 Điều 18 Nghị định 118/2024/NĐ-CP thì xếp loại chấp hành án phạt tù quý I vào ngày cuối cùng của tháng 2. Do đó, tính đến thời điểm các trại giam, trại tạm giam họp xét, đề nghị đặc xá, phạm nhân phải có các quý đã đủ thời gian xếp loại được xếp loại khá hoặc tốt đối với từng mức án và thời gian tiếp theo từ ngày 01 tháng 3 đến ngày Hội đồng họp xét, đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam được nhận xét, đánh giá kết quả chấp hành án phạt tù khá hoặc tốt.
Đối với phạm nhân được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã trở lại trại giam, trại tạm giam, để tiếp tục chấp hành án, ngoài các quý đã đủ thời gian xếp loại đối với từng mức án trong thời gian chấp hành án phạt tù được xếp loại khá hoặc tốt còn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc cơ sở y tế điều trị trong thời gian bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh xác nhận là trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và quy định của cơ sở y tế.
- Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong trại giam, trại tạm giam, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời gian bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án cũng được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù.
Thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại. Ví dụ: Nguyễn Văn A bị kết án 12 (mười hai) năm tù, bị bắt ngày 31 tháng 5 năm 2017, tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2026, Nguyễn Văn A đã thực sự chấp hành được 9 năm, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù 03 lần, tổng cộng là 02 năm, thì thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại là 01 năm.
[...]
(3) CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ
Để thực hiện đúng quy định tại Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2026, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
- Trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2026 là người đang bị khởi tố với vai trò là bị can trong vụ án khác.
- Căn cứ xác định các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2026 là các điểm, khoản, điều trong Bộ luật Hình sự mà Tòa án áp dụng khi quyết định hình phạt.
Đối với trường hợp cướp tài sản có sử dụng vũ khí quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2026, ngoài căn cứ nêu trên còn phải căn cứ vào quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ có hiệu lực thi hành tại thời điểm người bị kết án phạt tù phạm tội (Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ) để xác định vật mà người phạm tội sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội có phải là vũ khí hay không.
[...]
Xem chi tiết tại Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX năm 2026 tại đây
(4) THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẶC XÁ 2026:
- Từ ngày 22/4/2026 đến ngày 02/5/2026, các Tổ thẩm định liên ngành đến trực tiếp các đơn vị, địa phương để kiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị xét đặc xá.
- Từ ngày 26/4/2026 đến ngày 10/5/2026, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp hồ sơ, danh sách chuyển đến các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm tra.
- Từ ngày 10/5/2026 đến ngày 20/5/2026, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn họp xét duyệt.
- Từ ngày 24/5/2026 đến ngày 26/5/2026, Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt danh sách đặc xá.
- Từ ngày 27/5/2026 đến ngày 28/5/2026, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp, hoàn chỉnh danh sách đặc xá trình Chủ tịch nước quyết định.
- Tổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước vào ngày 30/5/2026.
- Tổ chức tha người được đặc xá theo Quyết định của Chủ tịch nước vào ngày 01/6/2026.
Trên đây là thông tin "Hướng dẫn đặc xá năm 2026 chi tiết như thế nào?"

Hướng dẫn đặc xá năm 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Người được đặc xá có quyền và nghĩa vụ gì?
Tại Điều 20 Luật Đặc xá 2018 quy định người được đặc xá có quyền và nghĩa vụ sau:
*Quyền của Người được đặc xá:
- Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá;
- Được chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan giúp đỡ để hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo điều kiện về việc làm, ổn định cuộc sống;
- Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật.
*Nghĩa vụ của người được đặc xá:
- Xuất trình Giấy chứng nhận đặc xá với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó về cư trú hoặc làm việc;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết;
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
* Người được đặc xá là người nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Được cấp Giấy chứng nhận đặc xá;
- Được hưởng các quyền khác như người đã chấp hành xong án phạt tù theo quy định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết;
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
Có từ 02 tiền án trở lên có được đề nghị đặc xá không?
Tại Điều 12 Luật Đặc xá 2018 có quy định về các trường hợp không được đề nghị đặc xá như sau:
Điều 12. Các trường hợp không được đề nghị đặc xá
Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 11 của Luật này không được đề nghị đặc xá khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự;
2. Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự;
3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác;
4. Trước đó đã được đặc xá;
5. Có từ 02 tiền án trở lên;
6. Trường hợp khác do Chủ tịch nước quyết định.
Như vậy, có 2 tiền án trở lên thì không được đề nghị đặc xá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];