Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?

19:00 | 15/10/2026
Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?
  2. Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với xe ô tô là bao nhiêu?
  3. Quy định về mức phạt nồng độ cồn ô tô như thế nào?

Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe ô tô gồm: xe có từ bốn bánh trở lên chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, không chạy trên đường ray, dùng để chở người, hàng hóa, kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc hoặc được kết cấu để thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt, có thể được nối với đường dây dẫn điện; xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg; xe ô tô không bao gồm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.

Dẫn chiếu đến Điều 6, Điều 9 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT quy định tốc độ xe ô tô như sau:

[1] Tốc độ xe ô tô trong khu vực đông dân cư

Trong khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa của xe ô tô được quy định như sau:

Loại đường

Tốc độ tối đa

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

60 km/h

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

50 km/h

Mức tốc độ này áp dụng đối với các loại xe cơ giới, trừ các trường hợp quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT.

[2] Tốc độ xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư

Ngoài khu vực đông dân cư, tốc độ tối đa của xe ô tô được quy định tùy theo từng loại xe:

Loại phương tiện

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn

90 km/h

80 km/h

Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc)

80 km/h

70 km/h

Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động)

70 km/h

60 km/h

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động; ô tô xi téc; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc; ô tô kéo theo rơ moóc xi téc

60 km/h

50 km/h

[3] Tốc độ tối đa của xe ô tô trên đường cao tốc

Đối với xe ô tô lưu thông trên đường cao tốc:

- Tốc độ khai thác tối đa: 120 km/h.

- Tốc độ khai thác tối thiểu: 60 km/h.

- Trường hợp đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h thì tốc độ khai thác tối thiểu được thực hiện theo phương án tổ chức giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

*Trên đây là nội dung Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?

>>> Mức phạt nồng độ cồn xe đạp điện 2027

>>> Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy vi phạm quy định về nồng độ cồn ở mức nào thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe?

Quy định tốc độ xe ô tô

Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với xe ô tô là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với xe ô tô như sau:

Tốc độ vượt quá

Mức xử phạt

Mức trừ điểm GPLX

Từ 05 km/h đến 10 km/h

800.000 - 1.000.000 đồng

Không

Từ 10 km/h đến 20 km/h

4.000.000 - 6.000.000 đồng

02 điểm

Trên 20 km/h đến 35 km/h

6.000.000 - 8.000.000 đồng

04 điểm

Trên 35 km/h

12.000.000 - 14.000.000 đồng

06 điểm

*Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với xe ô tô.


Quy định về mức phạt nồng độ cồn ô tô như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
[...]
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
[...]
c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;
[...]
9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;
[...]
11. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;
[...]
15. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
[...]
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 11; khoản 13; khoản 14 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
[...]
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
[...]
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

>>> Như vậy mức phạt nồng độ cồn ô tô mới nhất như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt

Hình phạt bổ sung

Mức 1: ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc ≤ 0,25 mg/l khí thở

6.000.000 - 8.000.000

Trừ 04 điểm GPLX

Mức 2: > 50 - 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,25 - 0,4 mg/l khí thở

18.000.000 - 20.000.000

Trừ 10 điểm GPLX

Mức 3: > 80 mg/100 ml máu hoặc > 0,4 mg/l khí thở

30.000.000 - 40.000.000

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

30.000.000 - 40.000.000

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng

*Mức phạt nồng độ cồn ô tô 2027 nêu trên là khung; cơ quan xử phạt sẽ áp dụng mức cụ thể tùy tình tiết, hồ sơ, hành vi kèm theo.

*Trên đây là bài viết Quy định tốc độ xe ô tô 2027 mới nhất thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất