Xe biển trắng có được chở khách không?

Lương Thị Tâm Như 154 lượt xem
19:00 | 19/06/2026
Căn cứ khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 51/2025/TT-BCA, trường hợp xe được sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách (thu tiền trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động vận chuyển hành khách) thì phải sử dụng biển vàng.
Nội dung chính
  1. Xe biển trắng có được chở khách không?
  2. Ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ có phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe không?
  3. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không được quá bao nhiêu tiếng?

Xe biển trắng có được chở khách không?

Căn cứ khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 51/2025/TT-BCA, trường hợp xe được sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách (thu tiền trực tiếp hoặc gián tiếp từ hoạt động vận chuyển hành khách) thì phải sử dụng biển vàng.

Cụ thể quy định về xe biển trắng như sau:

Điều 37. Quy định về biển số xe
[...]
5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
[...]

Theo đó, xe biển trắng là biển số cấp cho xe của tổ chức, cá nhân trong nước không kinh doanh vận tải hành khách và không thuộc các trường hợp đặc biệt được quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA; còn xe biển vàng được cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô.

Trên đây là thông tin "Xe biển trắng có được chở khách không?"

Xe biển trắng có được chở khách không? (Hình từ Internet)

Ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ có phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe không?

Tại Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định về điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Phương tiện giao thông thông minh là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thì phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động.
4. Phương tiện gắn biển số xe nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này; quy định điều kiện hoạt động của xe thô sơ.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ tại địa phương.

Như vậy, ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.

Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không được quá bao nhiêu tiếng?

Tại Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định như sau:

Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị hoạt động vận tải nội bộ và người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều này.

Như vậy, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thời gian lái xe liên tục của người lái xe không được quá 04 tiếng.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất