Bán bóng cười có đi tù không? Bán bóng cười đi tù bao nhiêu năm?

21:10 | 30/08/2026
Bán bóng cười có thể đi tù theo quy định tại Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Nội dung chính
  1. Bán bóng cười có đi tù không?
  2. Bán bóng cười đi tù bao nhiêu năm?
  3. Các tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội theo Bộ luật Hình sự là tình tiết nào?

Bán bóng cười có đi tù không?

Căn cứ Hướng dẫn liên ngành 24/HDLN-BCA-BQP-BYT-BCT-BTC-VKSNDTC-TANDTC năm 2026 hướng dẫn như sau:

1. Dinitơ monoxit tên khoa học là Nitrous oxide, tên hóa học là Dinitrogen monoxyd, công thức hóa học là N2O (thường gọi là khí cười) khi sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài mục đích y tế gây tác hại cho sức khỏe con người.
Việc sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài mục đích y tế là hành vi bị nghiêm cấm. Các hành vi nêu trên được xem xét xử lý về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 190, Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025).
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, quản lý, sử dụng, thí nghiệm, thử nghiệm, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, xét nghiệm, nghiên cứu khoa học N2O với mục đích sử dụng trong công nghiệp, thực phẩm, y tế được thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Việc xác định giá trị hàng hóa (N2O) để làm căn cứ xử lý theo Điều 190, 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025) cần tuân thủ các quy định về căn cứ và phương pháp định giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định số 250/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
[....]

Bóng cười là những quả bóng bay được bơm đầy khí N2O (Dinitơ monoxit tên khoa học là Nitrous oxide, tên hóa học là Dinitrogen monoxyd).

Theo đó, Bán bóng cười để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài mục đích y tế là hành vi bị nghiêm cấm.

Hành vi Bán bóng cười được xem xét xử lý về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Như vậy, Bán bóng cười có thể đi tù theo quy định tại Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Bán bóng cười có đi tù không? Bán bóng cười đi tù bao nhiêu năm?

Bán bóng cười có đi tù không? Bán bóng cười đi tù bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Bán bóng cười đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất, buôn bán hàng cấm như sau:

[1]. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

- Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

- Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

- Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

[2]. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

- Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

- Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

- Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

- Tái phạm nguy hiểm.

[3]. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

- Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

- Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

- Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

- Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

Như vậy, Người phạm tội bị bị phạt tù đến 15 năm nếu bán bóng cười trái quy định pháp luật.

[4]. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

[5]. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Các tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội theo Bộ luật Hình sự là tình tiết nào?

Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định 23 tình tiết giảm nhẹ cho người phạm tội theo quy định của pháp luật, bao gồm:

[1] Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

[2] Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

[3] Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

[4] Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

[5] Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

[6] Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

[7] Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

[8] Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

[9] Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

[10] Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

[11] Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

[12] Phạm tội do lạc hậu;

[13] Người phạm tội là phụ nữ có thai;

[14] Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

[15] Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

[16] Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

[17] Người phạm tội tự thú;

[18] Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

[19] Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

[20] Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

[21] Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

[22] Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

[23] Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất