Vì sao đối tượng thụ hưởng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Ngô Diễm Quỳnh 98 lượt xem
09:20 | 16/05/2026
Vì sao có trường hợp sử dụng trái phép chất ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Nội dung chính
  1. Vì sao đối tượng thụ hưởng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
  2. Không bị truy cứu hình sự thì đối tượng thụ hưởng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?
  3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì trong phòng chống ma túy?

Vì sao đối tượng thụ hưởng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định hoặc giải thích chính thức về “đối tượng thụ hưởng ma túy”. Tuy nhiên, có thể hiểu đây là người chỉ tham gia sử dụng trái phép chất ma túy do người khác cung cấp, chuẩn bị hoặc tổ chức sẵn, mà không trực tiếp thực hiện các hành vi như tổ chức, mua bán, vận chuyển, tàng trữ hoặc chuẩn bị chất ma túy.

Căn cứ theo Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 về Tội sử dụng trái phép chất ma túy được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 thì người thụ hưởng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

(2) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

(3) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

(4) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì hành vi của người thụ hưởng ma tuý chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Căn cứ Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về căn cứ không khởi tố vụ án hình sự hiện nay như sau:

Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:
1. Không có sự việc phạm tội;
2. Hành vi không cấu thành tội phạm;
3. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;
4. Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;
5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;
6. Tội phạm đã được đại xá;
7. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;

Như vậy, nếu người thụ hưởng ma túy không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 256a thì hành vi này không cấu thành tội phạm và sẽ không bị khởi tố vụ án hình sự.

Xem thêm:

>> Người phạm tội bị tuyên tử hình về ma túy trước 01/7/2025 được chuyển xuống tù chung thân không?

>> Tội sử dụng trái phép chất ma túy đi tù bao nhiêu năm?

Vì sao đối tượng thụ hưởng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Vì sao đối tượng thụ hưởng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự? (Hình từ Internet)

Không bị truy cứu hình sự thì đối tượng thụ hưởng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Theo Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
[...]
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này;
d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
[...]
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Theo đó, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đồng thời, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm gì trong phòng chống ma túy?

Theo Điều 7 Luật Phòng, chống ma túy 2025 quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong phòng chống ma túy gồm:

(1) Tổ chức phòng, chống ma túy trong cơ quan, đơn vị; phòng ngừa, ngăn chặn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản lý và cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy; tuyên truyền, vận động nhân dân phát hiện, tố giác, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy.

(2) Tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội để thay thế việc trồng cây có chứa chất ma túy tại các vùng xóa bỏ cây có chứa chất ma túy.


Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất