Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm?

17:30 | 30/08/2026
Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm?
Nội dung chính
  1. Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị truy cứu hình sự như thế nào?
  2. Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm?
  3. Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thì có phải đi tù không?

Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị truy cứu hình sự như thế nào?

Căn cứ Hướng dẫn liên ngành 24/HDLN-BCA-BQP-BYT-BCT-BTC-VKSNDTC-TANDTC năm 2026 hướng dẫn như sau:

1. Dinitơ monoxit tên khoa học là Nitrous oxide, tên hóa học là Dinitrogen monoxyd, công thức hóa học là N2O (thường gọi là khí cười) khi sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài mục đích y tế gây tác hại cho sức khỏe con người.
Việc sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoài mục đích y tế là hành vi bị nghiêm cấm. Các hành vi nêu trên được xem xét xử lý về Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm hoặc Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm theo Điều 190, Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025).
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tồn trữ, vận chuyển, quản lý, sử dụng, thí nghiệm, thử nghiệm, giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, xét nghiệm, nghiên cứu khoa học N2O với mục đích sử dụng trong công nghiệp, thực phẩm, y tế được thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Việc xác định giá trị hàng hóa (N2O) để làm căn cứ xử lý theo Điều 190, 191 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025) cần tuân thủ các quy định về căn cứ và phương pháp định giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định số 250/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
[....]

Như vậy hành vi vận chuyển bóng cười, tàng trữ bóng cười được xem xét truy cứu hình sự về tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm theo Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Trừ trường hợp vận chuyển bóng cười, tàng trữ bóng cười với mục đích sử dụng trong công nghiệp, thực phẩm, y tế được thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 191 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 41 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội tàng trữ vận chuyển hàng cấm như sau:

[1] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

[2] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

- Tái phạm nguy hiểm.

[3] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

- Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

[4] Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

[5] Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại [1], thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm?

Vận chuyển, tàng trữ bóng cười bị phạt tù bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thì có phải đi tù không?

Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự như sau:

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình thì người đó trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. Do đó, không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự thì không bị đi tù.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất