Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào?

17:17 | 22/09/2026
Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 44 2026 QĐ TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào?
  2. Phương thức cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù là gì?
  3. Việc sử dụng vốn vay đối với người chấp hành xong án phạt tù nhằm mục đích gì?

Quyết định 44 2026 QĐ TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào?

Ngày 16/09/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

TẢI VỀ Quyết định 44/2026/QĐ-TTg

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg về điều kiện vay vốn cho người chấp hành xong án phạt tù như sau:

- Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 10 năm. Trường hợp vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì người chấp hành xong án phạt tù đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định 22/2023/QĐ-TTg.

Quyết định 44/2026/QĐ-TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào?

Quyết định 44 2026 QĐ TTg sửa đổi quy định tín dụng cho người chấp hành xong án phạt tù chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Phương thức cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg TẢI VỀ sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg, phương thức cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù là:

[1] Đối với người chấp hành xong án phạt tù

- Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Riêng đối với người chấp hành xong án phạt tù là người lao động vay vốn để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng.

- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.

[2] Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay trực tiếp.

Việc sử dụng vốn vay đối với người chấp hành xong án phạt tù nhằm mục đích gì?

Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg TẢI VỀ, việc sử dụng vốn vay đối với người chấp hành xong án phạt tù nhằm mục đích để:

[1] Đối với vay vốn để đào tạo nghề

Chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của người chấp hành xong án phạt tù trong thời gian theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chi phí này bao gồm: Tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập; chi phí ăn, ở, đi lại.

[2] Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

Chi phí để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm gồm chi phí cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.

[3] Đối với vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

Chi trả các khoản chi phí khách hàng phải trả trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa khách hàng và doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cho phép đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất